KHOA HỌC TÂM LINH
Sự Sống
Sức sống có Sinh, Diệt còn sự sống thì hằng sống, sinh và sinh mãi
- Bản quyền tác giả
- Lời mở đầu
- Chương I: VŨ TRỤ
- SỰ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỪNG
- SỰ TIẾN HÓA
- a. Những liên quan đến tính năng hằng hữu trong luật tiến hóa
- b. Tiến hóa trong mọi tạo vật
- c. Sự tiến hóa trong con người
- NĂNG LỰC
- NĂNG LỰC NGUYÊN THỦY
- 1. Sự sinh động trong năng lực nguyên thủy
- 2. Năng lực tự tạo trong con người
- NĂNG LỰC TÁC TẠO
- NĂNG LỰC TIÊN THIÊN VÀ HẬU THIÊN
- 1. Năng lực tiên thiên
- 2. Năng lực hậu thiên
- Năng lực hậu thiên và tiên thiên trong đời sống
- Dương và Âm
- Chương II: SỰ SỐNG
- CON NGƯỜI TÌM SỰ SỐNG
- SỰ SỐNG CỦA MỌI SỨC SỐNG Ở ĐÂU?
- 1. Những sinh động thuộc về vũ trụ, về tạo vật
- 2. Cái gì tồn tại mãi mãi
- a. Sự phi thường trong sự bình thường: là sự sinh động vô hình
- b. Sự cảm ứng của các loại lực của tiểu vũ trụ (con người) và vũ trụ
- c. Sự sống và sự hằng sống trong sự tự tạo
- SỰ SỐNG
- a. Dương và Âm trong sự sáng
- b. Nguồn gốc của mọi tạo vật trong Thân, Tâm, Trí
- c. Xúc tác là một động lực và cũng là chức năng cần thiết cho sự biến hóa mà nguyên động lực là Sự Sáng
- d. Sức sống trong sự sống
- e. Sự chuyển hóa của sức sống để thành sự sống
- LÝ
- a. Nhờ gì mà sinh linh cảm ứng được với Thiên Tuệ?
- b. Muốn làm chủ được tiểu vũ trụ, con người phải thấy rõ tất cả những thể, những hệ thống hình thành tiểu vũ trụ
- c. “Lý” là sự sinh động vô hình, là sự thật không biến đổi… tác tạo nên mọi vật hữu hình, siêu hình và vô hình (như Tánh, Trí…)
- 1. Thuận Lý
- 2. Chơn Lý
- 3. Đạo Lý
- d. Hiệu quả của Lý
- e. Tính tuyệt đối và tương đối trong sự sáng tạo và thụ tạo từ Lý
- g. Căn cứ trên hàng triệu sách, tài liệu, dữ liệu… chúng ta suy nghĩ, và phần nào kinh ngạc về kiến thức, sự Biết và Hiểu của con người
- NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG CỦA CON NGƯỜI
- a. Trí khôn
- b. Ý thức và phép lạ
- c. Con người có khả năng phát triển sự linh thiêng và mầu nhiệm hay không?
- d. Sự Sáng có thể tạo nên những lực khác, sự hiện thực xảy ra như thế nào
- e. Sự thành tựu phi thường khởi đầu do sự nhận ra được thời gian tồn tại tương đối và tuyệt đối của một giá trị
- g. Linh thiêng một yếu tố thành tựu của sự phi thường
- h. Một trong những thành tựu phi thường được sử dụng trong sinh hoạt của siêu nhân là thần thông. Vậy thần thông là gì?
- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ VÀ SINH LÝ TRONG NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG
- Ngồi lâu trong nước
- Người sống chôn trong lồng kiếng
- Hiệu quả mầu nhiệm trong sự sinh động tâm lý
- Vật lý siêu nhiên trong những thành tựu phi thường
- SỰ MẦU NHIỆM TRONG SỰ SỐNG
- Sự kỳ diệu
- Sự linh thiêng
- Sự mầu nhiệm
- Chương III: CÁC ĐỜI SỐNG
- SỰ TỰ DO VÀ CON NGƯỜI
- a. Sự tự do có từ lúc nào?
- b. Ý và hành động
- c. Sự trưởng thành của Trí trong Lý
- d. Con người giống và khác nhau do đâu?
- e. Cách nhìn của mỗi mẩu người
- g. Sự tồn tại của thành quả
- 1. Môi trường và nhân sinh
- 2. Nhập thế và xuất thế
- ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- a. Sự toàn hảo
- b. Sự bất toàn
- ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
- a. Những yếu tố liên quan đến đời sống vật chất
- b. Ảnh hưởng và hậu quả của đời sống vật chất
- ĐỜI SỐNG TINH THẦN
- a. Những yếu tố của đời sống tinh thần
- Hậu quả của việc làm Thuận lý
- Tính chất bồi dưỡng của kiến thức trong đời sống tinh thần
- Tinh hoa nhân bản
- b. Hiệu quả và hậu quả của đời sống tinh thần
- c. Sự chơn chính của đời sống tinh thần
- 1. Tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- 2. Hiệu quả của tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- ĐỜI SỐNG TÂM LINH – QUAN NIỆM ĐỊNH HƯỚNG
- TÂM LINH
- 1. Cái Một trong tâm linh
- 2. Những nhân tố hoạt động trong tâm linh
- 3. Cảm ứng siêu nhiên
- ĐỜI SỐNG NỘI TẠI
- 1. Sinh hoạt trong đời sống tâm linh
- 2. Sự siêu việt trong linh cảm
- a. Ý thức nội tại
- b. “Ý” là sự khởi phát của Sự Sáng
- c. Niềm tin hiện thực
- d. Sự tiến hóa thật của Trí khôn
- 3. Sự tích cực trong tâm linh
- a. Sự tích cực trong vô ngã
- b. Sự siêu thoát trong tâm linh
- c. Sự tiến đổi trong tâm linh
- 1. Mức cao nhất trong sự tiến đổi
- 2. Hiệu quả của sự tiến đổi của đời sống nội tại
- 3. Sinh động vô hình trong sự tiến đổi
- a. Sự tiến đổi con người vào đời sống tâm linh tạo ra một quan niệm sống mới, khác thường so với hai đời sống tinh thần và vật chất
- b. Sự Khoái, Lạc trong hiện sinh của đời sống tâm linh
- TIẾN HÓA TÂM LINH
- a. Tinh hoa của đời sống tinh thần và tâm linh
- b. Tinh hoa di truyền
- BA ĐỜI SỐNG
- 1. Dấu hiệu, sinh hoạt bên ngoài bộc lộ sự tiến hóa bên trong
- 2. May mắn thuận lợi trong sự tiến hóa của Tâm
- 3. Hiện tượng bên ngoài bộc lộ trạng thái bên trong
- 4. Tham, Dục mạnh của đời sống vật chất (hữu hình) trong nền văn minh vật chất
- 5. Muốn tiến hóa nhanh, phải dùng những bộ phận cao quý để điều khiển những thứ cần thiết
- GIÁ TRỊ ĐỜI SỐNG
- 1. Cách sống của mỗi mẫu người
- 2. Vẻ đẹp trong cuộc sống
- 3. Sinh hoạt của mỗi mẫu người
- 4. Giá trị của mỗi đời sống
- 5. Tính tích cực trong mỗi đời sống
- 6. Bảng tóm tắt về ba đời sống liên quan đến cõi giới, đời sống, bộ phận, Lý, sinh hoạt và giá trị
- Chương IV: SÁNG TẠO VÀ THỤ TẠO
- CON NGƯỜI
- 1. Tìm ở hiện tượng, di vật
- 2. Tìm nguyên nhân ở Lý
- 3. Tự hữu hay thụ tạo
- 4. Sự tìm kiếm nguyên nhân sinh hóa
- 5. Sự sáng tạo trong sự thụ tạo
- SỰ KỲ BÍ TRONG VÔ HÌNH
- 1. Sự sinh động vô hình
- 2. Những cơ quan vô hình và sự sinh động vô hình trong đó
- 3. Những cơ quan vô hình trong đời sống
- a. Tiến hóa trong sinh hóa
- b. Vận dụng những cơ quan vô hình
- c. Tiến hóa trong tư tưởng
- d. Tiến hóa trong sự vận dụng những sinh hóa mới
- SINH HÓA VÀ TIẾN HÓA
- 1. Sinh hóa
- a. Hiệu quả của sinh hóa
- b. Chức năng mầu nhiệm của sự sinh hóa
- 2. Chuyển hóa
- a. Chuyển hóa trong sinh hoạt
- b. Các cõi giới trong sự chuyển hóa
- 1. Cõi giới tự nhiên
- 2. Cõi giới siêu nhiên
- 3. Cõi giới siêu siêu nhiên
- CÁC LOẠI THÂN TRONG SỰ CHUYỂN HÓA
- 1. Thủy thân
- 2. Khí thân
- a. Nguyên khí
- b. Không khí
- c. Ngũ vị khí, cốc khí
- d. Sự hình thành Khí thân
- e. Sự tồn tại của Khí thân
- 3. Điện thân
- a. Dạng tâm lý và tinh thần
- b. Dạng tâm linh
- c. Sự hoạt động của điện thân
- d. Điện thân trong cấu trúc năng lượng của vũ trụ và con người
- 4. Quang thân
- a. Những biến đổi trong sinh hoạt trong tiến trình hình thành quang thân
- b. Sự hình thành quang thân qua sự ngưng nghỉ của các đời sống thông thường
- c. Quang thân đối với quy luật của địa cầu và vũ trụ
- Chương V: CẤU TRÚC HUYỀN BÍ
- CÁI NHÌN CỦA TRÍ KHÔN
- 1. Những sinh động vô hình trong con người
- 2. Sự suy nghĩ trong Sự Sáng của Trí và Tuệ
- a. Điều đáng nói: sự sống
- b. Sự thay đổi hướng sống và sinh hoạt
- c. Chủ động tạo sự lạc quan trong đời sống
- 3. Cái “có” khác thường của một sinh linh
- a. Sự tiến hóa tương đối của sinh linh
- b. Tại sao con người được gọi là sinh linh?
- Sự mầu nhiệm
- Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm
- NĂNG LỰC TRONG SINH HOẠT, HÀNH ĐỘNG
- 1. Sức mạnh của tư tưởng
- a. Siêu ý hiện thực
- b. Sự tiến hóa không chu kỳ trong Sự Sáng
- 2. Tầm cỡ châu biến năng lực
- a. Sự vĩ đại của tiểu vũ trụ trong ý thức
- 1. Sự vĩ đại trong sự sống
- 2. Nội lực và sinh linh
- 3. Trí: con đường vào vũ trụ, chứa đựng sự sống
- 4. Sự toàn hảo trong sự sống sáng tạo
- a. Các loại Trí và mức độ sáng suốt
- b. Sống đúng với mức tiến hóa
- c. Năng lực tự tạo có sự sống vĩnh cửu
- d. Trí trong chức năng mầu nhiệm
- e. Trí trong chơn ngã xuất nguồn từ Lương Tâm
- Ý THỨC
- A. THU NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG
- B. THU HÚT NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG BÌNH THƯỜNG
- 1. Ý thức trong sự Hiểu: chức năng đưa con người tiến hóa
- 2. Các trình độ liên quan đến Hiểu, Biết
- a. Người bình thường
- b. Người Trí
- c. Người tiến hóa
- 3. Sự “Hiểu” tăng mãi “khả năng Hiểu”
- a. Mức chưa hoàn hảo của Trí và Siêu Trí
- b. Sự tiến hóa và tiến bộ không cần đối tượng
- 4. Phương tiện tiến hóa con người
- a. Có mấy loại ý thức
- b. Tri thức (Hiểu, Biết)
- c. Động lực tiến hóa của ý và ý thức
- 1. Ý thức được sự linh thiêng và mầu nhiệm
- 2. Ý thức được tâm hồn và sự sống
- d. Ứng dụng phương pháp, và chức năng vô hình hóa để tiến hóa
- e. Sự quan trọng của ý thức
- 1. Sự thay đổi ý thức từ loại này sang loại khác
- 2. Các loại ý thức và các loại Trí liên quan
- 3. Ý thức trong Luân hồi
- 4. Hóa giải mọi nhân tố tạo nên Nghiệp
- a. Sự vĩ đại của vũ trụ và của con người
- b. Đạo nhân sống bằng sự sống, phàm nhân sống bằng sức sống
- c. Tính rốt ráo trong việc đi tìm sự sống
- 1. Bộ phận có khả năng tuyệt đối
- 2. Sự di truyền của sự sống qua các sức sống
- 3. Sự hỗn hợp của những nhân tố thuộc về thế gian và vũ trụ
- g. Ý thức trong sự quan sát
- CẤU TRÚC HUYỀN BÍ TRONG TIỂU VŨ TRỤ
- A. CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM
- 1. Tỉ lệ linh thiêng và mầu nhiệm trong 4 thể và trong các loại thân
- B. CẤU TRÚC HUYỀN BÍ CỦA CÁC GIÁC QUAN VÀ CÁC LOẠI TRÍ
- 1. Ba chức năng của giác quan
- 2. Giác quan trong sự phát triển và tiến hóa
- 3. Sự trưng thu của giác quan qua ba cõi giới
- C. KHÍ
- 1. Tính chất của Khí
- 2. Sự hình thành của khí thân
- 3. Ba trạng thái để khí thân được hình thành
- 4. Sinh hoạt và phương pháp để tạo thành khí thân
- 5. Các loại khí trong con người và không gian
- a. Không khí và thanh khí
- b. Khí (tình cảm) chuyển động làm rung động cả hai cõi giới
- c. Ảnh hưởng trong và ngoài nhục thân của Khí
- 6. Sự liên quan của “Khí và Thần”
- a. Khí kém do hao tán
- b. Khí vượng
- D. THẦN
- 1. Thần yếu kém
- 2. Thần và nhịp tim
- 3. Khí hóa Thần
- 4. Triệu chứng Khí hao, Thần kém
- a. Khí hao
- b. Thần kém
- 5. Thần An
- 6. Cung cấp Lực cho “Thần”
- a. Năng lực được chuyển hóa về não
- b. Triệu chứng liên quan đến “Thần”
- 1. Thông Khí và bế Khí
- 2. Sự tán tụ của Thần
- E. THÁNH THAI VÀ THAI NHI
- 1. Sự toát ra của một loại thân
- 2. Thánh thai và trạng thái của Tâm Trí
- 3. “Thánh thai từ” Sinh Diệt vào sự sống
- 4. Thánh thai đến sự hằng sống
- 5. Hai cơ quan liên quan đến sự toát ra của điện thân
- a. Từ trường của năng lực
- b. Chức năng của từ trường nhân điện
- c. Những nhân tố tạo nên hào quang
- d. Tim và Phổi liên quan đến sự toát ra của điện thân
- G. LINH HỒN
- 1. Tâm hồn
- 2. Nguồn gốc của linh hồn
- 3. Cấu trúc linh hồn
- a. Sự minh triết của Siêu Trí
- b. Linh hồn xuất hiện trong hoạt động
- c. Sự siêu việt của linh hồn
- d. Linh hồn hoạt động
- e. Ảnh hưởng của linh hồn trong đời sống
- g. Nuôi dưỡng linh hồn
- 1. Sự thăng hoa của linh hồn
- 2. Tâm hồn và sự đam mê
- H. LƯƠNG TÂM
- 1. Sự thật và cái đúng tuyệt đối trong Lương Tâm
- 2. Những tinh hoa tâm lý
- 3. Chức năng của Lương Tâm
- 4. Hiệu quả của sinh hoạt bằng Lương Tâm
- 5. Bao giờ Lương Tâm hoạt động
- Chương VI: CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- Chương VII: CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- Chương VIII: CÁC PHƯƠNG PHÁP
NĂNG LỰC TỰ TẠO TRONG CON NGƯỜI
Trong vũ trụ, năng lực nguyên thủy là năng lực tự tạo.
Trong con người, Sự Sáng (thể sáng) là sự sống. Nó sinh động trong Trí con người.
“Sự sống” hay là “sự sinh động vô tận” cũng là năng lực tự tạo lấy năng lực cho chính nó.
Khi nào năng lực này có thể tự tạo lấy năng lực cho chính nó?
- Khi năng lực này hoàn toàn tụ về não và luôn cả sự Biết, Hiểu cũng tụ về não luôn. Lúc đó Sự Sáng sinh động và tự tạo thêm năng lực cho chính nó.
Sự Sáng tăng lên, do tự nó sinh động, thì khả năng Biết và Hiểu cũng do sự sinh động đó mà tăng theo.
Nếu lúc đó, tim ngưng đập, phổi ngưng thở, thì điện thân xuất hiện, các trực giác quan hoạt động, sự Biết và Hiểu lúc đó thuộc về siêu Trí, chúng liên quan đến thế giới siêu nhiên.
Khác với sự sống, “bất cứ một năng lực nào còn liên quan đến thời gian (của địa cầu hay của bất cứ hành tinh nào), thì năng lực đó thuộc về sức sống.
Khi Sự Sáng của Trí được hướng vào bên trong vỏ não, thì sự Biết, Hiểu chỉ là chức năng thuần túy, không còn ý thức những thông tin của hệ thần kinh sọ (các dây thần kinh) và tất cả những dây thần kinh của ống tủy sống. Hay là, lúc đó Trí không còn ý thức những thông tin từ ngoài da của toàn thân cảm nhận, và những thông tin của ngũ giác quan thu nhận.
Thêm vào đó, nếu tình cảm (Tâm) và tư tưởng (Trí suy nghĩ) hay là Khí và Điện không dấy động lên, lúc đó các trực giác quan hoạt động, và “siêu Trí” ý thức được những thông tin do các trực giác quan cảm nhận (hay thu nhận) được.
Sự Biết, Hiểu này của Siêu Trí liên quan đến sự rung động của Điện trong thế giới siêu nhiên.
Ba chức năng của trực giác quan là Thấy, Nghe, Hửi đều bằng sự rung động điện và bên trong sọ não.
Hiện tượng sinh lý cũng là vật lý xảy ra: là “Sự Sáng của Trí hoàn toàn tập trung vào não và vẫn sinh động. Nó hoàn toàn cách ly với thế giới tự nhiên, với ngũ giác quan và hệ thần kinh ngoại biên và luôn cả các dây thần kinh của sọ”.
Đối với đời sống con người, năng lực tự tạo quan trọng như thế nào?
- Năng lực tự tạo là sự sống, và nó cũng là sở đắc tuyệt đối của con người.
Trong điều kiện và trong trạng thái nào, Sự Sáng mới tự sinh động để trở thành năng lực tự tạo?
- Khi Sự Sáng sinh động liên tục và không còn can hệ vào một chức năng nào của Thân, Tâm, Trí (1)…, bắt đầu từ lúc đó, nó trở thành năng lực tự tạo, tức là nó trở nên năng lực tự tạo của vũ trụ, có khả năng sinh hóa ra mọi tạo vật như chính vũ trụ vậy.
Cái gì “không còn can hệ” vào các chức năng của Trí?
- Chỉ có “sự Hiểu”, cũng là “sự sinh động tiềm tàng sinh động trong Sự Sáng” là không còn can dự vào những chức năng của Trí nữa… Và đó cũng là cái tuyệt đối để con người có thể giác ngộ được nguyên lý của vũ trụ.
“Sự Hiểu” có thể được coi như hạt nhân cuối cùng sinh động trong nhiều loại hạt nhân bao quanh chuyển động bên ngoài. Cũng có thể nói, nó là năng lực tuyệt đối mạnh sinh động bên trong những năng lực tương đối mạnh bao quanh nó, và đang sinh động cùng lúc với nó.
“Khi sự Hiểu sinh động tiềm tàng một cách vĩnh cửu trong Sự Sáng”, sở đắc của con người là gì?
- Khi sự Hiểu tiềm tàng sinh động một cách vĩnh cửu trong Sự Sáng, thì con người đắc được sự sống vĩnh cửu. Đó cũng là sự hằng sống, chẳng còn hiện hữu của sức sống nữa, tức là chẳng còn sự chết nữa, hay là không còn thời hạn của sức sống nữa (2).
Người giác ngộ lấy Sự Sáng (sự sống) từ đâu?
- Người giác ngộ (Hiểu tức thì Nguyên Lý của vũ trụ không qua chức năng Biết) lấy Sự Sáng trong trạng thái đại định qua sự sinh động của cái Hiểu. Người này lấy sự sống (Sự Sáng) từ não để nuôi dưỡng những sức sống khác nằm trong nhục thân (và các loại thân khác).
Đối với con người bình thường, Sự Sáng (thể sáng để con người có khả năng để Hiểu) có lúc liên quan đến con người, có lúc đến vũ trụ, hay là năng lực tự tạo có 2 mối liên quan.
Sự Sáng ở khắp cả vũ trụ, sinh động mãi nhưng tại sao có lúc liên quan đến con người có lúc chỉ liên quan đến vũ trụ?
- Liên quan đến con người, đến cá nhân, bản ngã, khi Sự Sáng còn liên hệ đến Thủy (Huyết), Khí, Điện… trong con người, trong chức năng của nhục thân, Tâm, Trí con người. Hay là, sự sáng còn liên quan hoạt động với cảm giác, tình cảm, tư tưởng của mỗi các nhân.
- Liên quan đến vũ trụ, khi Sự Sáng không còn liên hệ hoạt động đến những thể linh thiêng, là Thủy (Huyết), Khí, Điện trong con người…, thì Sự Sáng trong con người hòa nhập vào Sự Sáng của vũ trụ. Và nó cũng là Sự Sáng, sự sống của vũ trụ, và trở nên sinh động…
Hay là:
- Khi nào “Ta chỉ thấy Ta”, “Ta chỉ biết có Ta”…, thì “Ta chỉ là Ta”, Ta không thể hòa nhập vào vũ trụ được.
Trái lại, nếu “Ta không thấy Ta nữa”. Thì “Ta không còn là Ta nữa”, lúc đó “Ta cũng là vũ trụ”, chỉ còn lại sự Hiểu sinh động trong Sự Sáng của Trí hòa nhập vào Thiên Lý, Thiên Ý sinh động trong Sự Sáng của vũ trụ mà thôi.
Sự Sáng, năng lực tự tạo, là “thể xúc tác tuyệt đối mạnh” để sinh hóa và chuyển hóa những thể linh thiêng khác trong con người và mọi năng lực để sinh ra hóa chất.
Trong thế giới tự nhiên, hữu hình. Một trong những nguồn gốc chính xúc tác để biến hóa thành hóa chất là ánh sáng mặt trời trong đó, thể xúc tác chính vẫn là Sự Sáng…
Xúc tác, là tạo nên Lực hoặc năng lực trong chức năng sinh hóa, chuyển hóa trong trạng thái “Động, Tĩnh”.
Trạng thái “Động”:
Một thể dao động hoặc chuyển động, đó là lực hay sức sống của thể đó. Thể này sinh hóa.
Trạng thái “Tĩnh”:
“Động trong Tĩnh” là “sự sống” của thể đó, cũng gọi là sự sinh động của thể đó.
Sự sinh động kéo dài, thì sức sống của sự sống tăng – Nếu sức sống của sự sống tăng mãi để thành sự sinh động tự tạo (hay là sự sống tự tạo lấy năng lực cho nó) thì sự sống đó thành sự hằng sống.
Sự hằng sống của Sự Sáng vũ trụ có sự mầu nhiệm tuyệt đối cao hơn hết so với sự mầu nhiệm và linh thiêng của những thể sinh động trong vũ trụ.
Mỗi thể linh thiêng đều có tính cách liên quan cảm ứng với nhau (như Khí và Thủy) nhờ vào sự hiện hữu tiềm ẩn của một thể nhẹ sinh động trong một thể nặng hơn nó (Khí hòa nhập được với Thủy, vì trong Thủy đã sẳn có Khí như một phân tử nước là H2O).
Hai thể hòa nhập vào nhau, thì năng lực của hai thể (hay là thực lực của hai thể) cộng hưởng, chúng tạo nên một thực lực mới.
Cường độ của nó kém hơn cường độ của một thể nhẹ, và mạnh hơn cường độ của một thể nặng.
Thí dụ: Khí trong cơ thể hòa với máu đen, sinh hóa ra máu đỏ.
{Khí + Thủy Âm (máu đen) = Thủy Dương.
{Khí + máu đen = máu đỏ (3)
Thí dụ khác: Thanh khí Dương ở vùng cao nguyên nhiều hơn ở thành phố lớn (có nhiều trược khí), thì máu đỏ trong con người ở vùng cao có cường độ mạnh hơn những người ở thành phố. Nhờ đó, những người ở vùng cao nguyên có sức đề kháng tốt và sống lâu.
(1) Nếu Sự Sáng còn can hệ vào các chức năng, liên quan đến Thân, Tâm, Trí… thì Sự Sáng này chỉ có sức sống trên 100 ngàn năm. Vì nó là Sự Sáng của Trí được tạo nên qua các chức năng của Trí, chưa thành năng lực tự tạo lấy năng lực cho chính nó.
(2) Thời hạn của mỗi sức sống tạo nên “sự Sinh rồi Diệt”. Bắt đầu thời hạn của sức sống là Sinh, cuối thời hạn là Diệt. Có vô số tạo vật, thì cũng có vô số “Sinh, Diệt”, liên quan đến tạo vật.
(3) Tỷ lệ mầu nhiệm của máu đỏ (1/64 so với Sự Sáng) cao hơn máu đen (1/128) và thấp hơn Khí Âm (1/32). Tỷ lệ mầu nhiệm cao, thì mức linh thiêng cũng cao theo.
BẢNG HÌNH