KHOA HỌC TÂM LINH
Sự Sống
Sức sống có Sinh, Diệt còn sự sống thì hằng sống, sinh và sinh mãi
- Bản quyền tác giả
- Lời mở đầu
- Chương I: VŨ TRỤ
- SỰ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỪNG
- SỰ TIẾN HÓA
- a. Những liên quan đến tính năng hằng hữu trong luật tiến hóa
- b. Tiến hóa trong mọi tạo vật
- c. Sự tiến hóa trong con người
- NĂNG LỰC
- NĂNG LỰC NGUYÊN THỦY
- 1. Sự sinh động trong năng lực nguyên thủy
- 2. Năng lực tự tạo trong con người
- NĂNG LỰC TÁC TẠO
- NĂNG LỰC TIÊN THIÊN VÀ HẬU THIÊN
- 1. Năng lực tiên thiên
- 2. Năng lực hậu thiên
- Năng lực hậu thiên và tiên thiên trong đời sống
- Dương và Âm
- Chương II: SỰ SỐNG
- CON NGƯỜI TÌM SỰ SỐNG
- SỰ SỐNG CỦA MỌI SỨC SỐNG Ở ĐÂU?
- 1. Những sinh động thuộc về vũ trụ, về tạo vật
- 2. Cái gì tồn tại mãi mãi
- a. Sự phi thường trong sự bình thường: là sự sinh động vô hình
- b. Sự cảm ứng của các loại lực của tiểu vũ trụ (con người) và vũ trụ
- c. Sự sống và sự hằng sống trong sự tự tạo
- SỰ SỐNG
- a. Dương và Âm trong sự sáng
- b. Nguồn gốc của mọi tạo vật trong Thân, Tâm, Trí
- c. Xúc tác là một động lực và cũng là chức năng cần thiết cho sự biến hóa mà nguyên động lực là Sự Sáng
- d. Sức sống trong sự sống
- e. Sự chuyển hóa của sức sống để thành sự sống
- LÝ
- a. Nhờ gì mà sinh linh cảm ứng được với Thiên Tuệ?
- b. Muốn làm chủ được tiểu vũ trụ, con người phải thấy rõ tất cả những thể, những hệ thống hình thành tiểu vũ trụ
- c. “Lý” là sự sinh động vô hình, là sự thật không biến đổi… tác tạo nên mọi vật hữu hình, siêu hình và vô hình (như Tánh, Trí…)
- 1. Thuận Lý
- 2. Chơn Lý
- 3. Đạo Lý
- d. Hiệu quả của Lý
- e. Tính tuyệt đối và tương đối trong sự sáng tạo và thụ tạo từ Lý
- g. Căn cứ trên hàng triệu sách, tài liệu, dữ liệu… chúng ta suy nghĩ, và phần nào kinh ngạc về kiến thức, sự Biết và Hiểu của con người
- NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG CỦA CON NGƯỜI
- a. Trí khôn
- b. Ý thức và phép lạ
- c. Con người có khả năng phát triển sự linh thiêng và mầu nhiệm hay không?
- d. Sự Sáng có thể tạo nên những lực khác, sự hiện thực xảy ra như thế nào
- e. Sự thành tựu phi thường khởi đầu do sự nhận ra được thời gian tồn tại tương đối và tuyệt đối của một giá trị
- g. Linh thiêng một yếu tố thành tựu của sự phi thường
- h. Một trong những thành tựu phi thường được sử dụng trong sinh hoạt của siêu nhân là thần thông. Vậy thần thông là gì?
- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ VÀ SINH LÝ TRONG NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG
- Ngồi lâu trong nước
- Người sống chôn trong lồng kiếng
- Hiệu quả mầu nhiệm trong sự sinh động tâm lý
- Vật lý siêu nhiên trong những thành tựu phi thường
- SỰ MẦU NHIỆM TRONG SỰ SỐNG
- Sự kỳ diệu
- Sự linh thiêng
- Sự mầu nhiệm
- Chương III: CÁC ĐỜI SỐNG
- SỰ TỰ DO VÀ CON NGƯỜI
- a. Sự tự do có từ lúc nào?
- b. Ý và hành động
- c. Sự trưởng thành của Trí trong Lý
- d. Con người giống và khác nhau do đâu?
- e. Cách nhìn của mỗi mẩu người
- g. Sự tồn tại của thành quả
- 1. Môi trường và nhân sinh
- 2. Nhập thế và xuất thế
- ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- a. Sự toàn hảo
- b. Sự bất toàn
- ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
- a. Những yếu tố liên quan đến đời sống vật chất
- b. Ảnh hưởng và hậu quả của đời sống vật chất
- ĐỜI SỐNG TINH THẦN
- a. Những yếu tố của đời sống tinh thần
- Hậu quả của việc làm Thuận lý
- Tính chất bồi dưỡng của kiến thức trong đời sống tinh thần
- Tinh hoa nhân bản
- b. Hiệu quả và hậu quả của đời sống tinh thần
- c. Sự chơn chính của đời sống tinh thần
- 1. Tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- 2. Hiệu quả của tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- ĐỜI SỐNG TÂM LINH – QUAN NIỆM ĐỊNH HƯỚNG
- TÂM LINH
- 1. Cái Một trong tâm linh
- 2. Những nhân tố hoạt động trong tâm linh
- 3. Cảm ứng siêu nhiên
- ĐỜI SỐNG NỘI TẠI
- 1. Sinh hoạt trong đời sống tâm linh
- 2. Sự siêu việt trong linh cảm
- a. Ý thức nội tại
- b. “Ý” là sự khởi phát của Sự Sáng
- c. Niềm tin hiện thực
- d. Sự tiến hóa thật của Trí khôn
- 3. Sự tích cực trong tâm linh
- a. Sự tích cực trong vô ngã
- b. Sự siêu thoát trong tâm linh
- c. Sự tiến đổi trong tâm linh
- 1. Mức cao nhất trong sự tiến đổi
- 2. Hiệu quả của sự tiến đổi của đời sống nội tại
- 3. Sinh động vô hình trong sự tiến đổi
- a. Sự tiến đổi con người vào đời sống tâm linh tạo ra một quan niệm sống mới, khác thường so với hai đời sống tinh thần và vật chất
- b. Sự Khoái, Lạc trong hiện sinh của đời sống tâm linh
- TIẾN HÓA TÂM LINH
- a. Tinh hoa của đời sống tinh thần và tâm linh
- b. Tinh hoa di truyền
- BA ĐỜI SỐNG
- 1. Dấu hiệu, sinh hoạt bên ngoài bộc lộ sự tiến hóa bên trong
- 2. May mắn thuận lợi trong sự tiến hóa của Tâm
- 3. Hiện tượng bên ngoài bộc lộ trạng thái bên trong
- 4. Tham, Dục mạnh của đời sống vật chất (hữu hình) trong nền văn minh vật chất
- 5. Muốn tiến hóa nhanh, phải dùng những bộ phận cao quý để điều khiển những thứ cần thiết
- GIÁ TRỊ ĐỜI SỐNG
- 1. Cách sống của mỗi mẫu người
- 2. Vẻ đẹp trong cuộc sống
- 3. Sinh hoạt của mỗi mẫu người
- 4. Giá trị của mỗi đời sống
- 5. Tính tích cực trong mỗi đời sống
- 6. Bảng tóm tắt về ba đời sống liên quan đến cõi giới, đời sống, bộ phận, Lý, sinh hoạt và giá trị
- Chương IV: SÁNG TẠO VÀ THỤ TẠO
- CON NGƯỜI
- 1. Tìm ở hiện tượng, di vật
- 2. Tìm nguyên nhân ở Lý
- 3. Tự hữu hay thụ tạo
- 4. Sự tìm kiếm nguyên nhân sinh hóa
- 5. Sự sáng tạo trong sự thụ tạo
- SỰ KỲ BÍ TRONG VÔ HÌNH
- 1. Sự sinh động vô hình
- 2. Những cơ quan vô hình và sự sinh động vô hình trong đó
- 3. Những cơ quan vô hình trong đời sống
- a. Tiến hóa trong sinh hóa
- b. Vận dụng những cơ quan vô hình
- c. Tiến hóa trong tư tưởng
- d. Tiến hóa trong sự vận dụng những sinh hóa mới
- SINH HÓA VÀ TIẾN HÓA
- 1. Sinh hóa
- a. Hiệu quả của sinh hóa
- b. Chức năng mầu nhiệm của sự sinh hóa
- 2. Chuyển hóa
- a. Chuyển hóa trong sinh hoạt
- b. Các cõi giới trong sự chuyển hóa
- 1. Cõi giới tự nhiên
- 2. Cõi giới siêu nhiên
- 3. Cõi giới siêu siêu nhiên
- CÁC LOẠI THÂN TRONG SỰ CHUYỂN HÓA
- 1. Thủy thân
- 2. Khí thân
- a. Nguyên khí
- b. Không khí
- c. Ngũ vị khí, cốc khí
- d. Sự hình thành Khí thân
- e. Sự tồn tại của Khí thân
- 3. Điện thân
- a. Dạng tâm lý và tinh thần
- b. Dạng tâm linh
- c. Sự hoạt động của điện thân
- d. Điện thân trong cấu trúc năng lượng của vũ trụ và con người
- 4. Quang thân
- a. Những biến đổi trong sinh hoạt trong tiến trình hình thành quang thân
- b. Sự hình thành quang thân qua sự ngưng nghỉ của các đời sống thông thường
- c. Quang thân đối với quy luật của địa cầu và vũ trụ
- Chương V: CẤU TRÚC HUYỀN BÍ
- CÁI NHÌN CỦA TRÍ KHÔN
- 1. Những sinh động vô hình trong con người
- 2. Sự suy nghĩ trong Sự Sáng của Trí và Tuệ
- a. Điều đáng nói: sự sống
- b. Sự thay đổi hướng sống và sinh hoạt
- c. Chủ động tạo sự lạc quan trong đời sống
- 3. Cái “có” khác thường của một sinh linh
- a. Sự tiến hóa tương đối của sinh linh
- b. Tại sao con người được gọi là sinh linh?
- Sự mầu nhiệm
- Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm
- NĂNG LỰC TRONG SINH HOẠT, HÀNH ĐỘNG
- 1. Sức mạnh của tư tưởng
- a. Siêu ý hiện thực
- b. Sự tiến hóa không chu kỳ trong Sự Sáng
- 2. Tầm cỡ châu biến năng lực
- a. Sự vĩ đại của tiểu vũ trụ trong ý thức
- 1. Sự vĩ đại trong sự sống
- 2. Nội lực và sinh linh
- 3. Trí: con đường vào vũ trụ, chứa đựng sự sống
- 4. Sự toàn hảo trong sự sống sáng tạo
- a. Các loại Trí và mức độ sáng suốt
- b. Sống đúng với mức tiến hóa
- c. Năng lực tự tạo có sự sống vĩnh cửu
- d. Trí trong chức năng mầu nhiệm
- e. Trí trong chơn ngã xuất nguồn từ Lương Tâm
- Ý THỨC
- A. THU NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG
- B. THU HÚT NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG BÌNH THƯỜNG
- 1. Ý thức trong sự Hiểu: chức năng đưa con người tiến hóa
- 2. Các trình độ liên quan đến Hiểu, Biết
- a. Người bình thường
- b. Người Trí
- c. Người tiến hóa
- 3. Sự “Hiểu” tăng mãi “khả năng Hiểu”
- a. Mức chưa hoàn hảo của Trí và Siêu Trí
- b. Sự tiến hóa và tiến bộ không cần đối tượng
- 4. Phương tiện tiến hóa con người
- a. Có mấy loại ý thức
- b. Tri thức (Hiểu, Biết)
- c. Động lực tiến hóa của ý và ý thức
- 1. Ý thức được sự linh thiêng và mầu nhiệm
- 2. Ý thức được tâm hồn và sự sống
- d. Ứng dụng phương pháp, và chức năng vô hình hóa để tiến hóa
- e. Sự quan trọng của ý thức
- 1. Sự thay đổi ý thức từ loại này sang loại khác
- 2. Các loại ý thức và các loại Trí liên quan
- 3. Ý thức trong Luân hồi
- 4. Hóa giải mọi nhân tố tạo nên Nghiệp
- a. Sự vĩ đại của vũ trụ và của con người
- b. Đạo nhân sống bằng sự sống, phàm nhân sống bằng sức sống
- c. Tính rốt ráo trong việc đi tìm sự sống
- 1. Bộ phận có khả năng tuyệt đối
- 2. Sự di truyền của sự sống qua các sức sống
- 3. Sự hỗn hợp của những nhân tố thuộc về thế gian và vũ trụ
- g. Ý thức trong sự quan sát
- CẤU TRÚC HUYỀN BÍ TRONG TIỂU VŨ TRỤ
- A. CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM
- 1. Tỉ lệ linh thiêng và mầu nhiệm trong 4 thể và trong các loại thân
- B. CẤU TRÚC HUYỀN BÍ CỦA CÁC GIÁC QUAN VÀ CÁC LOẠI TRÍ
- 1. Ba chức năng của giác quan
- 2. Giác quan trong sự phát triển và tiến hóa
- 3. Sự trưng thu của giác quan qua ba cõi giới
- C. KHÍ
- 1. Tính chất của Khí
- 2. Sự hình thành của khí thân
- 3. Ba trạng thái để khí thân được hình thành
- 4. Sinh hoạt và phương pháp để tạo thành khí thân
- 5. Các loại khí trong con người và không gian
- a. Không khí và thanh khí
- b. Khí (tình cảm) chuyển động làm rung động cả hai cõi giới
- c. Ảnh hưởng trong và ngoài nhục thân của Khí
- 6. Sự liên quan của “Khí và Thần”
- a. Khí kém do hao tán
- b. Khí vượng
- D. THẦN
- 1. Thần yếu kém
- 2. Thần và nhịp tim
- 3. Khí hóa Thần
- 4. Triệu chứng Khí hao, Thần kém
- a. Khí hao
- b. Thần kém
- 5. Thần An
- 6. Cung cấp Lực cho “Thần”
- a. Năng lực được chuyển hóa về não
- b. Triệu chứng liên quan đến “Thần”
- 1. Thông Khí và bế Khí
- 2. Sự tán tụ của Thần
- E. THÁNH THAI VÀ THAI NHI
- 1. Sự toát ra của một loại thân
- 2. Thánh thai và trạng thái của Tâm Trí
- 3. “Thánh thai từ” Sinh Diệt vào sự sống
- 4. Thánh thai đến sự hằng sống
- 5. Hai cơ quan liên quan đến sự toát ra của điện thân
- a. Từ trường của năng lực
- b. Chức năng của từ trường nhân điện
- c. Những nhân tố tạo nên hào quang
- d. Tim và Phổi liên quan đến sự toát ra của điện thân
- G. LINH HỒN
- 1. Tâm hồn
- 2. Nguồn gốc của linh hồn
- 3. Cấu trúc linh hồn
- a. Sự minh triết của Siêu Trí
- b. Linh hồn xuất hiện trong hoạt động
- c. Sự siêu việt của linh hồn
- d. Linh hồn hoạt động
- e. Ảnh hưởng của linh hồn trong đời sống
- g. Nuôi dưỡng linh hồn
- 1. Sự thăng hoa của linh hồn
- 2. Tâm hồn và sự đam mê
- H. LƯƠNG TÂM
- 1. Sự thật và cái đúng tuyệt đối trong Lương Tâm
- 2. Những tinh hoa tâm lý
- 3. Chức năng của Lương Tâm
- 4. Hiệu quả của sinh hoạt bằng Lương Tâm
- 5. Bao giờ Lương Tâm hoạt động
- Chương VI: CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- Chương VII: CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- Chương VIII: CÁC PHƯƠNG PHÁP
NHỮNG NHÂN TỐ HOẠT ĐỘNG TRONG TÂM LINH
Để có được sức sống và sống trên địa cầu, con người được tạo nên từ những năng lực tiên thiên và hậu thiên của vũ trụ, và cả trên địa cầu, theo luật sinh hóa. Và để tiến hóa đến mức cuối cùng, con người phải chuyển hóa qua những đời sống từ vật chất, tinh thần, đến tâm linh.
Sự sinh hóa từ tính chất siêu siêu nhiên sinh ra tính chất siêu nhiên và tự nhiên. Hay là từ sự mầu nhiệm trong thể sáng (Sự Sáng) sinh hóa ra sự linh thiêng, và linh thiêng sinh hóa ra sự kỳ diệu.
Ngược lại, chuyển hóa, tiến hóa, thì từ sự kỳ diệu chuyển sang đời sống linh thiêng và mầu nhiệm.
Đời sống linh thiêng liên quan đến mộng, tiên cảm, siêu thị kiến… Những sinh hoạt, hiện tượng, cảnh chứng trong mộng, thị kiến là những sinh hoạt của khí thân, điện thân được định hình trước để chứng thực sinh hoạt của nhục thân sẽ phải trải qua trong tương lai, hay đã xảy ra trong quá khứ (trong tiền kiếp).
Đời sống tâm linh liên quan đến siêu thị kiến, mặc khải…
Những sinh hoạt, hiện tượng, cảnh chứng trong siêu thị kiến là sinh hoạt của quang thân được tượng hình trước để chứng kiến, chứng thực sinh hoạt của điện thân sẽ phải trải qua sau khi nhục thân chết .
Đạt đến mức tiến hóa này, sinh hoạt của con người luôn luôn linh thiêng và mầu nhiệm.
- Tính chất của thế giới siêu siêu nhiên: mầu nhiệm
- Tính chất của thế giới siêu nhiên: linh thiêng
- Tính chất của thế giới tự nhiên: kỳ diệu
Nếu con người dùng những phương tiện của Thân, mà Tâm, Trí không còn liên quan đến Thân, thì sinh hoạt đó linh thiêng và mầu nhiệm.
Hay là, “Tâm Trí mà ở vào trạng thái chơn không, thì Tâm Trí đều linh thiêng và mầu nhiệm”.
Sự kỳ diệu, linh thiêng và mầu nhiệm có theo một qui luật vật lý nào không?
- Tất cả những gì sinh động, dù dưới dạng nào (hữu hình, siêu hình, vô hình), đều có qui luật vật lý. Ba yếu tố này tồn tại, hằng hữu do sự sinh động vô tận của Sự Sáng với sự xúc tác của Thiên Tuệ trong đó.
Hay là, những qui luật vật lý trong vũ trụ sinh động trong Sự Sáng được tác động từ Thiên Tuệ. Tính sinh hóa và chuyển hóa của huyền năng, huyền lực, thần lực (Sự Sáng, Điện, Khí) vượt qua sự cảm nhận của giác quan, do đó Trí thường không hiểu nổi.
Như sự Thiện, Ác… do tư tưởng, tâm trạng con người nẩy sinh. Chúng là huyền lực cũng sinh hóa, cũng chuyển hóa theo qui luật vật lý, tức là từ Sự Sáng sinh hóa ra Điện (với tính chất thanh, trược, độc), ra Khí, Thủy (thanh, trược, độc). Từ đó, chúng kết thành Phước, Họa, May, rủi…
Vì vậy, Phước, Họa ngày nay xảy ra đều có nguyên nhân từ trước. Ngay cả đến sự tiến hóa trong đời sống tâm linh cũng vậy.
Nếu ai biết đời sống con người là một sự tiến hóa và hiểu được điều đó là một Thiên Ân, thì người đó sẽ trở nên siêu việt.
Tính siêu việt này xuất nguồn từ Thiên Lý, Thiên Tuệ trong sự tiến hóa, và Thiên Tánh trong Thiên Ân tiềm ẩn trong sự tiến hóa. Đời sống con người thụ đắc qua sự học hỏi là những sinh hoạt của tiên cảm, linh cảm, tiên tri… Chúng liên quan đến những nhân tố hoạt động trong tâm linh.
Những sinh hoạt của tiên cảm, linh cảm, tiên tri trong tâm linh đưa con người gần gũi với sinh linh trong thế giới siêu nhiên và siêu siêu nhiên.
Nhờ vào đời sống này, sự cảm ứng dưới dạng mặc khải mới xảy ra.
Đời sống chỉ sinh hoạt bằng Lý và Trí, tư tưởng xuất sinh từ Lý thuộc về vũ trụ và những gì thuộc về thân, Tâm… chẳng làm cho Trí bị rung động.
Sinh hoạt bằng Lý, Trí, con người thoát khỏi tính tương đối trong đời sống. Hay là, khi sinh hoạt của con người không dính dáng đến tính tương đối của không gian và thời gian, thì Trí của người đó đã hòa nhập vào sự tuyệt đối, tức là Trí của người đó cũng là vũ trụ, hay là Sự Sáng của Trí đang sinh động trong thực tại của vũ trụ, mà không còn sự cảm nhận của giác quan về không gian và thời gian của địa cầu.
Thí dụ: Về sự tuyệt đối của không gian.
Ngồi trong một căn phòng nhỏ, hẹp. Đối với người thường, mở mắt nhìn thấy sự nhỏ hẹp của căn phòng. Nếu nhắm mắt lại, Tâm chơn không, mắt chẳng còn thấy không gian đó nữa. Đối với đạo nhân, thì dù cho mắt mở hay nhắm lại…, chỉ thấy Tánh, Trí, Lý sinh động, còn không gian của căn phòng không gây ra tâm trạng.
Khi con người sinh hoạt bằng Lý và Trí, thì Trí độ đã khác với sự vận dụng của Trí người thường. Sự thông minh được tạo nên từ sự sống, sự sáng của tâm linh không cùng một mức độ của Trí thông minh được tạo nên từ sự từng trải, kinh nghiệm của Thân và Tâm.
Như vậy, Trí độ ở mỗi người khác nhau như thế nào?
- Con người, ai cũng có mắt để nhìn, tai để nghe, vậy mà Trí độ khác nhau.
Có người biết được việc, mà không hiểu được ý.
Người khác, biết được việc, hiểu được ý, nhưng chưa thông được “Lý trong ý, Lý của việc”.
Có người biết được việc, hiểu được ý, thông được Lý bên trong.
“Biết được việc, hiểu được ý, thông được Lý” là người thông minh, nhưng chưa hẳn là người tài. Vì còn phải có cách giải quyết được việc nữa, và người tài phải giải quyết được việc bằng sự thông minh.
Sự thông minh này có trong sự khôn ngoan. Sự khôn ngoan không cần đến kinh nghiệm, từng trãi, thì thuộc về sự sống, Sự Sáng, Thiên Tuệ… nên chẳng cần đến tuổi già cũng đã khôn rồi. Các thiên tài có sự khôn ngoan từ tuổi trẻ.
Để tăng thêm sự khôn ngoan, thiên tài học thêm ở đâu?
- Học ở Đạo lý, ở Lương Tâm. Hiểu và thực hành sự khôn ngoan từ Đạo lý, Lương Tâm, thì không cần phải trải qua kinh nghiệm.
Vì vậy, mà người trẻ nhờ vào đó mà vượt qua sự khôn ngoan của người lớn tuổi, vì họ phải trải qua kinh nghiệm trong cuộc đời.
“Lương Tâm con người là kho tàng của Đạo lý”, thiên tài học và làm theo bằng đức tính và đạo tính trong đó.
Người thường học những kinh nghiệm từ loài người, từ sinh vật và làm theo bằng cảm tính cá nhân mình.
Dù cho con người có Trí thông minh, nhưng mức độ thông minh khác nhau như thế nào?
- Trí thông minh thông suốt được cái Lý tự nhiên, nhưng Siêu Trí mới thông được cái Lý siêu nhiên.
Trí thông minh thuộc về tâm hồn, đôi khi cũng còn liên quan đến sự rung động của ngũ tạng khí, nên sinh ra mệt mỏi cho Trí.
Nhưng Siêu Trí thuộc về linh hồn, tất cả đều dồn về não. Khi Siêu Trí hoạt động, thì thân thể không hề mệt mỏi, trái lại nội khí rất nhẹ nhàng, siêu thoát.
Hay là, khi linh hồn hoạt động, thì Trí rất sáng suốt, còn nhục thân được nhẹ nhàng, vì sự chuyển động của khí, huyết trở nên tự động. Và mọi việc ứng xử của Trí rất tinh anh, linh hoạt và phi thường.
Việc ứng xử này được chứng minh ở người có biện tài.
Do đâu mà con người có tài biện luận lưu loát?
- Do nơi sự sinh động không ngừng của Sự Sáng của Trí và nơi chức năng của Trí hoạt động có hệ thống. Hay là các chức năng của Trí quan sát, Trí nhớ, Trí suy nhĩ, Trí thông minh đều sinh động ở bên trong mà không bị ảnh hưởng của ngoại cảnh; những chức năng này hoàn toàn hoạt động một cách tự do ở bên trong, mà không bị ngoại cảnh chi phối.
Trí hoạt động có hệ thống để biện luận lưu loát phải khởi đầu từ Trí thông minh, đến Trí suy nghĩ, Trí nhớ, và sau cùng là Trí quan sát.
Trí thông minh: tìm ra cái Lý – Tìm ra Lý, thì minh Lý, tức là rõ được cái Lý phải trình bày, hay là vấn đề cốt lõi được nói ra.
Trí suy nghĩ: minh chứng, biện luận, dẫn chứng tuần tự.
Trí nhớ: nhớ đến những từ phải dùng trong minh chứng, biện luận, dẫn chứng với ý nghĩa chính xác của nó.
Trí quan sát: quan sát âm thanh trong mỗi từ được nói ra. Quan sát thời gian của mỗi câu, mỗi ý được nói ra.
Từ những biểu hiện bên ngoài nào cho thấy người có biện tài là một thiên tài?
- Đặc thù của thiên tài trong biện luận, ứng xử là:
+ Không còn bản ngã
+ Luôn luôn minh triết ở Lý trong mọi sự, việc. Lời nói ra sâu sắc ở cái Lý; giãi bày đầy đủ mọi sự, việc như một chuyên đề.
(Với phàm nhân, một tâm trạng nổi lên, Trí bất minh. Trong ngôn từ, biện lẽ nhiều hơn là biện Lý; một cái Lý thông thường không nói được, làm sao có thể nói đến Thuận lý, Chơn lý và Đạo lý được.
Biện lẽ đưa đến tranh chấp giữa người với người. Biện lý tiến hóa được tâm hồn con người).