KHOA HỌC TÂM LINH
Sự Sống
Sức sống có Sinh, Diệt còn sự sống thì hằng sống, sinh và sinh mãi
- Bản quyền tác giả
- Lời mở đầu
- Chương I: VŨ TRỤ
- SỰ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỪNG
- SỰ TIẾN HÓA
- a. Những liên quan đến tính năng hằng hữu trong luật tiến hóa
- b. Tiến hóa trong mọi tạo vật
- c. Sự tiến hóa trong con người
- NĂNG LỰC
- NĂNG LỰC NGUYÊN THỦY
- 1. Sự sinh động trong năng lực nguyên thủy
- 2. Năng lực tự tạo trong con người
- NĂNG LỰC TÁC TẠO
- NĂNG LỰC TIÊN THIÊN VÀ HẬU THIÊN
- 1. Năng lực tiên thiên
- 2. Năng lực hậu thiên
- Năng lực hậu thiên và tiên thiên trong đời sống
- Dương và Âm
- Chương II: SỰ SỐNG
- CON NGƯỜI TÌM SỰ SỐNG
- SỰ SỐNG CỦA MỌI SỨC SỐNG Ở ĐÂU?
- 1. Những sinh động thuộc về vũ trụ, về tạo vật
- 2. Cái gì tồn tại mãi mãi
- a. Sự phi thường trong sự bình thường: là sự sinh động vô hình
- b. Sự cảm ứng của các loại lực của tiểu vũ trụ (con người) và vũ trụ
- c. Sự sống và sự hằng sống trong sự tự tạo
- SỰ SỐNG
- a. Dương và Âm trong sự sáng
- b. Nguồn gốc của mọi tạo vật trong Thân, Tâm, Trí
- c. Xúc tác là một động lực và cũng là chức năng cần thiết cho sự biến hóa mà nguyên động lực là Sự Sáng
- d. Sức sống trong sự sống
- e. Sự chuyển hóa của sức sống để thành sự sống
- LÝ
- a. Nhờ gì mà sinh linh cảm ứng được với Thiên Tuệ?
- b. Muốn làm chủ được tiểu vũ trụ, con người phải thấy rõ tất cả những thể, những hệ thống hình thành tiểu vũ trụ
- c. “Lý” là sự sinh động vô hình, là sự thật không biến đổi… tác tạo nên mọi vật hữu hình, siêu hình và vô hình (như Tánh, Trí…)
- 1. Thuận Lý
- 2. Chơn Lý
- 3. Đạo Lý
- d. Hiệu quả của Lý
- e. Tính tuyệt đối và tương đối trong sự sáng tạo và thụ tạo từ Lý
- g. Căn cứ trên hàng triệu sách, tài liệu, dữ liệu… chúng ta suy nghĩ, và phần nào kinh ngạc về kiến thức, sự Biết và Hiểu của con người
- NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG CỦA CON NGƯỜI
- a. Trí khôn
- b. Ý thức và phép lạ
- c. Con người có khả năng phát triển sự linh thiêng và mầu nhiệm hay không?
- d. Sự Sáng có thể tạo nên những lực khác, sự hiện thực xảy ra như thế nào?
- e. Sự thành tựu phi thường khởi đầu do sự nhận ra được thời gian tồn tại tương đối và tuyệt đối của một giá trị
- g. Linh thiêng một yếu tố thành tựu của sự phi thường
- h. Một trong những thành tựu phi thường được sử dụng trong sinh hoạt của siêu nhân là thần thông. Vậy thần thông là gì?
- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ VÀ SINH LÝ TRONG NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG
- Ngồi lâu trong nước
- Người sống chôn trong lồng kiếng
- Hiệu quả mầu nhiệm trong sự sinh động tâm lý
- Vật lý siêu nhiên trong những thành tựu phi thường
- SỰ MẦU NHIỆM TRONG SỰ SỐNG
- Sự kỳ diệu
- Sự linh thiêng
- Sự mầu nhiệm
- Chương III: CÁC ĐỜI SỐNG
- SỰ TỰ DO VÀ CON NGƯỜI
- a. Sự tự do có từ lúc nào?
- b. Ý và hành động
- c. Sự trưởng thành của Trí trong Lý
- d. Con người giống và khác nhau do đâu?
- e. Cách nhìn của mỗi mẩu người
- g. Sự tồn tại của thành quả
- 1. Môi trường và nhân sinh
- 2. Nhập thế và xuất thế
- ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- a. Sự toàn hảo
- b. Sự bất toàn
- ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
- a. Những yếu tố liên quan đến đời sống vật chất
- b. Ảnh hưởng và hậu quả của đời sống vật chất
- ĐỜI SỐNG TINH THẦN
- a. Những yếu tố của đời sống tinh thần
- Hậu quả của việc làm Thuận lý
- Tính chất bồi dưỡng của kiến thức trong đời sống tinh thần
- Tinh hoa nhân bản
- b. Hiệu quả và hậu quả của đời sống tinh thần
- c. Sự chơn chính của đời sống tinh thần
- 1. Tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- 2. Hiệu quả của tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- ĐỜI SỐNG TÂM LINH – QUAN NIỆM ĐỊNH HƯỚNG
- TÂM LINH
- 1. Cái Một trong tâm linh
- 2. Những nhân tố hoạt động trong tâm linh
- 3. Cảm ứng siêu nhiên
- ĐỜI SỐNG NỘI TẠI
- 1. Sinh hoạt trong đời sống tâm linh
- 2. Sự siêu việt trong linh cảm
- a. Ý thức nội tại
- b. “Ý” là sự khởi phát của Sự Sáng
- c. Niềm tin hiện thực
- d. Sự tiến hóa thật của Trí khôn
- 3. Sự tích cực trong tâm linh
- a. Sự tích cực trong vô ngã
- b. Sự siêu thoát trong tâm linh
- c. Sự tiến đổi trong tâm linh
- 1. Mức cao nhất trong sự tiến đổi
- 2. Hiệu quả của sự tiến đổi của đời sống nội tại
- 3. Sinh động vô hình trong sự tiến đổi
- a. Sự tiến đổi con người vào đời sống tâm linh tạo ra một quan niệm sống mới, khác thường so với hai đời sống tinh thần và vật chất
- b. Sự Khoái, Lạc trong hiện sinh của đời sống tâm linh
- TIẾN HÓA TÂM LINH
- a. Tinh hoa của đời sống tinh thần và tâm linh
- b. Tinh hoa di truyền
- BA ĐỜI SỐNG
- 1. Dấu hiệu, sinh hoạt bên ngoài bộc lộ sự tiến hóa bên trong
- 2. May mắn thuận lợi trong sự tiến hóa của Tâm
- 3. Hiện tượng bên ngoài bộc lộ trạng thái bên trong
- 4. Tham, Dục mạnh của đời sống vật chất (hữu hình) trong nền văn minh vật chất
- 5. Muốn tiến hóa nhanh, phải dùng những bộ phận cao quý để điều khiển những thứ cần thiết
- GIÁ TRỊ ĐỜI SỐNG
- 1. Cách sống của mỗi mẫu người
- 2. Vẻ đẹp trong cuộc sống
- 3. Sinh hoạt của mỗi mẫu người
- 4. Giá trị của mỗi đời sống
- 5. Tính tích cực trong mỗi đời sống
- 6. Bảng tóm tắt về ba đời sống liên quan đến cõi giới, đời sống, bộ phận, Lý, sinh hoạt và giá trị
- Chương IV: SÁNG TẠO VÀ THỤ TẠO
- CON NGƯỜI
- 1. Tìm ở hiện tượng, di vật
- 2. Tìm nguyên nhân ở Lý
- 3. Tự hữu hay thụ tạo
- 4. Sự tìm kiếm nguyên nhân sinh hóa
- 5. Sự sáng tạo trong sự thụ tạo
- SỰ KỲ BÍ TRONG VÔ HÌNH
- 1. Sự sinh động vô hình
- 2. Những cơ quan vô hình và sự sinh động vô hình trong đó
- 3. Những cơ quan vô hình trong đời sống
- a. Tiến hóa trong sinh hóa
- b. Vận dụng những cơ quan vô hình
- c. Tiến hóa trong tư tưởng
- d. Tiến hóa trong sự vận dụng những sinh hóa mới
- SINH HÓA VÀ TIẾN HÓA
- 1. Sinh hóa
- a. Hiệu quả của sinh hóa
- b. Chức năng mầu nhiệm của sự sinh hóa
- 2. Chuyển hóa
- a. Chuyển hóa trong sinh hoạt
- b. Các cõi giới trong sự chuyển hóa
- 1. Cõi giới tự nhiên
- 2. Cõi giới siêu nhiên
- 3. Cõi giới siêu siêu nhiên
- CÁC LOẠI THÂN TRONG SỰ CHUYỂN HÓA
- 1. Thủy thân
- 2. Khí thân
- a. Nguyên khí
- b. Không khí
- c. Ngũ vị khí, cốc khí
- d. Sự hình thành Khí thân
- e. Sự tồn tại của Khí thân
- 3. Điện thân
- a. Dạng tâm lý và tinh thần
- b. Dạng tâm linh
- c. Sự hoạt động của điện thân
- d. Điện thân trong cấu trúc năng lượng của vũ trụ và con người
- 4. Quang thân
- a. Những biến đổi trong sinh hoạt trong tiến trình hình thành quang thân
- b. Sự hình thành quang thân qua sự ngưng nghỉ của các đời sống thông thường
- c. Quang thân đối với quy luật của địa cầu và vũ trụ
- Chương V: CẤU TRÚC HUYỀN BÍ
- CÁI NHÌN CỦA TRÍ KHÔN
- 1. Những sinh động vô hình trong con người
- 2. Sự suy nghĩ trong Sự Sáng của Trí và Tuệ
- a. Điều đáng nói: sự sống
- b. Sự thay đổi hướng sống và sinh hoạt
- c. Chủ động tạo sự lạc quan trong đời sống
- 3. Cái “có” khác thường của một sinh linh
- a. Sự tiến hóa tương đối của sinh linh
- b. Tại sao con người được gọi là sinh linh?
- 1. Sự tiến hóa của sinh linh dưới dạng nhục thân
- 2. Bao giờ một loại thân (khí thân, điện thân, quang thân) mới hoạt động được với khả năng, bản năng của chính nó?
- 3. Sự sinh hóa của sự mầu nhiệm và sự liên quan của sự mầu nhiệm
- a. Mầu nhiệm của sự sinh hóa
- b. Tính cách mầu nhiệm
- c. Sự mầu nhiệm trong những bộ phận vô hình
- 1. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm hướng dẫn những bộ phận thuộc về phàm tâm
- 2. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm của con người liên quan đến Thiên Cơ, Thiên Lý
- 3. Hoạt động của những bộ phận vô hình
- 4. Những bộ phận vô hình liên quan đến luật sinh hóa và chuyển hóa, đến giá trị tinh thần, tâm linh
- 5. Hiệu quả của những bộ phận vô hình trong các loại thân nhẹ
- NĂNG LỰC TRONG SINH HOẠT, HÀNH ĐỘNG
- 1. Sức mạnh của tư tưởng
- a. Siêu ý hiện thực
- b. Sự tiến hóa không chu kỳ trong Sự Sáng
- 2. Tầm cỡ châu biến năng lực
- a. Sự vĩ đại của tiểu vũ trụ trong ý thức
- 1. Sự vĩ đại trong sự sống
- 2. Nội lực và sinh linh
- 3. Trí: con đường vào vũ trụ, chứa đựng sự sống
- 4. Sự toàn hảo trong sự sống sáng tạo
- a. Các loại Trí và mức độ sáng suốt
- b. Sống đúng với mức tiến hóa
- c. Năng lực tự tạo có sự sống vĩnh cửu
- d. Trí trong chức năng mầu nhiệm
- e. Trí trong chơn ngã xuất nguồn từ Lương Tâm
- Ý THỨC
- A. THU NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG
- B. THU HÚT NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG BÌNH THƯỜNG
- 1. Ý thức trong sự Hiểu - chức năng đưa con người tiến hóa
- 2. Các trình độ liên quan đến Hiểu, Biết
- 3. Sự “Hiểu” tăng mãi “khả năng Hiểu”
- a. Mức chưa hoàn hảo của Trí và Siêu Trí
- b. Sự tiến hóa và tiến bộ không cần đối tượng
- 4. Phương tiện tiến hóa con người
- a. Có mấy loại ý thức
- b. Tri thức (Hiểu, Biết)
- c. Động lực tiến hóa của ý và ý thức
- 1. Ý thức được sự linh thiêng và mầu nhiệm
- 2. Ý thức được tâm hồn và sự sống
- d. Ứng dụng phương pháp, và chức năng vô hình hóa để tiến hóa
- e. Sự quan trọng của ý thức
- 1. Sự thay đổi ý thức từ loại này sang loại khác
- 2. Các loại ý thức và các loại Trí liên quan
- 3. Ý thức trong Luân hồi
- 4. Hóa giải mọi nhân tố tạo nên Nghiệp
- a. Sự vĩ đại của vũ trụ và của con người
- b. Đạo nhân sống bằng sự sống, phàm nhân sống bằng sức sống
- c. Tính rốt ráo trong việc đi tìm sự sống
- 1. Bộ phận có khả năng tuyệt đối
- 2. Sự di truyền của sự sống qua các sức sống
- 3. Sự hỗn hợp của những nhân tố thuộc về thế gian và vũ trụ
- g. Ý thức trong sự quan sát
- CẤU TRÚC HUYỀN BÍ TRONG TIỂU VŨ TRỤ
- A. CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM
- 1. Tỉ lệ linh thiêng và mầu nhiệm trong 4 thể và trong các loại thân
- B. CẤU TRÚC HUYỀN BÍ CỦA CÁC GIÁC QUAN VÀ CÁC LOẠI TRÍ
- 1. Ba chức năng của giác quan
- 2. Giác quan trong sự phát triển và tiến hóa
- 3. Sự trưng thu của giác quan qua ba cõi giới
- C. KHÍ
- 1. Tính chất của Khí
- 2. Sự hình thành của khí thân
- 3. Ba trạng thái để khí thân được hình thành
- 4. Sinh hoạt và phương pháp để tạo thành khí thân
- 5. Các loại khí trong con người và trong không gian
- a. Không khí và thanh khí
- b. Khí (tình cảm) chuyển động làm rung động cả hai cõi giới
- c. Ảnh hưởng trong và ngoài nhục thân của Khí
- 6. Sự liên quan của “Khí và Thần”
- D. THẦN
- 1. Thần yếu kém
- 2. Thần và nhịp tim
- 3. Khí hóa Thần
- 4. Triệu chứng Khí hao, Thần kém
- 5. Thần An
- 6. Cung cấp Lực cho “Thần”
- a. Năng lực được chuyển hóa về não
- b. Triệu chứng liên quan đến “Thần”
- 1. Thông Khí và bế Khí
- 2. Sự tán tụ của Thần
- E. THÁNH THAI VÀ THAI NHI
- 1. Sự toát ra của một loại thân
- 2. Thánh thai và trạng thái của Tâm Trí
- 3. “Thánh thai từ” Sinh Diệt vào sự sống
- 4. Thánh thai đến sự hằng sống
- 5. Hai cơ quan liên quan đến sự toát ra của điện thân
- a. Từ trường của năng lực
- b. Chức năng của từ trường nhân điện
- c. Những nhân tố tạo nên hào quang
- d. Tim và Phổi liên quan đến sự toát ra của điện thân
- G. LINH HỒN
- 1. Tâm hồn
- 2. Nguồn gốc của linh hồn
- 3. Cấu trúc linh hồn
- a. Sinh minh triết của Siêu Trí
- b. Linh hồn xuất hiện trong hoạt động
- c. Sự siêu việt của linh hồn
- d. Linh hồn hoạt động
- e. Ảnh hưởng của linh hồn trong đời sống
- g. Nuôi dưỡng linh hồn
- 1. Sự thăng hoa của linh hồn
- 2. Tâm hồn và sự đam mê
- H. LƯƠNG TÂM
- 1. Sự thật và cái đúng tuyệt đối trong Lương Tâm
- 2. Những tinh hoa tâm lý
- 3. Chức năng của Lương Tâm
- 4. Hiệu quả của sinh hoạt bằng Lương Tâm
- 5. Bao giờ Lương Tâm hoạt động
- Chương VI: CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- Chương VII: CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- Chương VIII: CÁC PHƯƠNG PHÁP
BAO GIỜ LƯƠNG TÂM HOẠT ĐỘNG
Sự hoạt động của Lương Tâm không đồng nhất ở mọi người, không ở cùng một lứa tuổi.
Nguyên nhân của sự hoạt động của Lương Tâm do nhiều yếu tố phát sinh từ tâm hồn (Tâm, Trí), từ ngoại cảnh, do giáo dục, ở những phương thức khơi động sự hoạt động của Lương Tâm v.v…
Phương thức đơn giản là xét mình, tức là “hồi quang”: đưa Sự Sáng của Trí khôn để quan sát, giám sát hành động, hành vi, tư tưởng, tình cảm, cảm giác… của mình. Và, để cho bốn chức năng của Lương Tâm là Phán, Xét, Thưởng, Phạt… ảnh hưởng và hoàn chỉnh tâm hồn theo hướng tiến hóa.
Mục tiêu của Chơn Đạo và Chánh Đạo đối với con người, là giác ngộ được Lương Tâm.
Muốn giác ngộ được Lương Tâm, là phải tự xét mình.
Hiệu quả của nó là phân biệt được Đúng Sai, Phải Trái, Tốt xấu.
Phân biệt được rồi, sau đó thực hành, “thực hành mãi, thì tiến hóa…, có nghĩa là mỗi người tự thực hành cái vẻ đẹp của Lương Tâm để tự tiến hóa”… mà không dùng đến sự trừng phạt, răn đe của luật pháp dân sự, của quân luật, hay những biện pháp chưa cải hóa tận gốc.
(- Sự trừng phạt, răn đe, đối với những người cố chấp, chỉ tạo thêm ra sự bực bội, căm hận…
- Quân luật tạo nên sự nhất tâm (đồng tâm). Nhất tâm tạo nên Lực đồng nhất. Lực đồng nhất tạo nên quân thế…
Nhưng cả hai biện pháp này cũng không giúp con người giác ngộ được Lương Tâm, vì không có sự vận dụng Trí khôn của mình để tự điều chỉnh, hoàn thiện lấy).
Người đã thực hành Lương Tâm để tiến hóa, loại bỏ những gì “bất công, bất chính, bất Nhân, bất Nghĩa, bất Hiếu, bất Trung” v.v… và chỉ ứng dụng những tinh hoa của Lương Tâm.
Chỉ có một con đường phải đi, nhưng không dễ, vì Lương Tâm thường bị Tâm thế gian, Tâm của bản ngã (cái Tôi) che lấp, nên nó không hoạt động được.
Tâm của bản ngã, người khác khó thuyết phục được, chỉ có Lương Tâm của người đó mới làm thay đổi cuộc sống thuận với Thiên Lý mà thôi.
Đánh thức Lương Tâm con người và dễ dàng thay đổi hoàn toàn bản ngã, chỉ có một cái kỳ diệu và mầu nhiệm. Đó là Tình Thương.
Nó xóa tan tội lỗi, sự độc, sự ác, sự dữ. Nó như ánh sáng. Và khi ánh sáng rọi vào nơi nào, nơi đó không còn sự tối tăm.
Như trong nhục thân, thể sáng của Trí tỏa ra khắp tế bào. Và tế bào nhờ vào Sự Sáng được khỏe mạnh, nơi đó gốc bệnh không thể phát sinh.
Cường độ Tình thương càng mạnh, thì sự mầu nhiệm càng có hiệu quả.
Tình thương tinh tuyền vô nhiễm tình cảm của bản ngã của Tâm. Tính chất tinh tuyền của Tình thương chỉ có ở nơi Lương Tâm của loài người.
Xuất nguồn từ đó, sự mầu nhiệm của nó xóa tan được sự độc, sự ác, sự dữ của tâm hồn. Còn Tình thương của Tâm của bản ngã mới chỉ kỳ diệu, chưa thể xóa tan sự độc, ác, dữ…
Với người thường, sống bằng bản ngã, với Tình thương của Tâm, nếu còn biết hối hận, thì Lương Tâm người đó còn hoạt động.
Lương Tâm còn hoạt động, thú tánh trong con người dễ khuất phục, hoặc dễ xóa bỏ.
Còn biết hối hận, thì sự xấu có thể sửa thành Tốt; sự Ác, sự Dữ được đổi thành Lành; sự Sai được sửa cho Đúng.
Đúng, Tốt, Lành… đó đã là Thuận Lý rồi.
Nhưng không phải tất cả mọi người đều có thể sống theo Thuận Lý.
Khi quỷ tánh và thú tánh trổi vượt trên sự hoạt động của nhân tánh, con người không biết hối hận.
Trong hối hận, có hai nhân tố: ăn năn và thống hối.
Người biết ăn năn, thống hối, là đã quay lại, sống bằng Lương Tâm, hoặc Lương Tâm đã xuất hiện lại trong đời sống.
Người đó đã gặp may mắn, hoặc được ơn, do người khác nhắc nhở.
“Ăn năn”, là đã biết được Tội, Lỗi của mình, và đã tự kết tội cho mình rồi.
“Thống hối” là tự phạt, tự hành hạ mình rồi. Và phải chuộc, trả lại sự công bằng cho người mà mình đã làm cho họ thiệt hại, đau khổ…
(Vì vậy, khi thấy người biết ăn năn, thống hối, thì không nên nhắc lại, hoặc kết tội cho họ nữa).
Ăn năn, thống hối là một dịp làm cho Trí thêm sáng suốt, cái Lý trong Lương Tâm được minh bạch hơn.
Đó cũng là cơ hội tạo thêm kinh nghiệm cho đời sống vậy.
Lương Tâm bắt đầu hoạt động do nhiều nguyên nhân, nhưng đa số do mình trước, hầu hết là tâm hồn khởi động. Như, lúc con người cảm thấy sự đau đớn, thống khổ xảy ra cho chính mình, cho tha nhân hay là ở loại vật… và từ đó phát sinh ra Tình thương, lúc đó Lương Tâm bắt đầu hoạt động.
Hay là, lúc nào Trí con người cảm biết, phân biệt được Thuận Lý, Nghịch lý; Thiện, Ác v.v…
Lương Tâm con người hoạt động được, thì sự cảm ứng với Đấng tạo hóa mới có thể xảy ra, và ban được nhiều Thiên Ân, cao hơn hết là Đạo lý.
(Dân tộc nào có Đạo lý, thì dân tộc đó sẽ hướng dẫn các dân tộc khác về đời sống tâm linh và tinh thần.
Nhờ có Đạo Lý, và sống bằng Đạo lý, thì Thiên Ân đổ xuống, dân tộc đó được hưởng Phước, Đức, được các minh vương, hay các nhà lãnh đạo sáng suốt dẫn dắt.
Người nào, mà Lương Tâm hoạt động nhiều, có bổn phận hướng dẫn người khác, với sự công chính luôn sinh động trong sinh hoạt. Lương Tâm ngày càng mạnh, có sự xuất hiện của linh hồn, nên sự linh cảm gia tăng.
Những hiện tượng này biểu lộ sự hoạt động của Lương Tâm:
- Tâm và Lương Tâm là hai bộ phận vô hình quan trọng trong đời sống tinh thần và tâm linh.
Những ý liên quan đến Lương Tâm và Tâm được rút gọn trong câu văn có vần để dễ nhớ. Như “Học mãi chữ Nhân, lòng người vẫn dốt”. “Mờ mịt Lương Tâm”. “Bốn phép tính trong đời sống ngày nay”. “Lương Tâm có những gì?”. “Học tính càn khôn”. “Bao giờ thành Nhân”. “Lương Tâm mầu nhiệm”.
Học mãi chữ nhân lòng người vẫn dốt
Chẳng dễ gì hiểu rõ chữ “Nhân”,
Tạo hóa chỉ, dạy, biết bao đời,
Lòng không độc, ác, dễ làm Người,
Thực hành “Nhân, Nghĩa”, thành thiện nhân.
Ăn uống ngủ, nghỉ ai cũng biết,
Nhưng biết làm Người, chẳng được bao,
Nhờ Tình thương, loài người tiến hóa,
Mất tình ấy, sát hại lẫn nhau.
Cằn cỗi tâm hồn vì sức đó,
Độc, Ác vô hình, nhưng nặng cân,
Tâm múa giáo, Trí vung đao chém,
Lập mưu, bày kế, mong bẫy người.
Biết theo Trí người, thú diễn trò,
Ý Trời đó, Trí người chẳng hiểu,
Đời lặn ngụp mãi, lòng vẫn dốt,
Sống là người, nhưng chưa thành Nhân.
- Con người ngày nay chú tâm vào sự phát triển của Trí khôn, cho nên Thượng Trí cũng nhiều, và Đại Trí cũng có. Tất cả đều tập trung vào chức năng suy nghĩ để sáng tạo. Việc làm của họ, nếu là Thiện, thì cứu được nhiều người, nhưng nếu có ác tính, con người chết hàng loạt.
Cái chết của nhiều người do ác tính, vì trong sự sáng tạo vắng bóng Lương Tâm.
Mờ mịt Lương Tâm
Tham lam lớn, mờ mịt Lương Tâm,
“Ác, Độc” “nhân” nhanh, chẳng thấy “trừ”,
Tâm vô hình, muôn sự dằn dặt,
Tội nghiệp thay cho người thời nay.
- Bốn phép tính là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển Trí khôn. Nhưng, nếu biết vận dụng nó để “Thiện hóa” cái Tâm, đời sống con người sẽ giảm được nhiều phiền não.
Bốn phép tính trong đời sống
Trí căng thẳng, “cộng” thêm phiền não,
Tâm tư “động”, “trừ” đi An Lạc,
Độc, Ác, Hung, Dữ, “nhân” nhanh quá,
Thu hẹp Bác Ái, mất tính “chia”.
Bốn phép tính chẳng phải khó dùng,
Chỉ cần hiểu rõ mọi căn nguyên,
Đưa đúng phép, cải hóa lòng người,
“Thiện Tâm mạnh”, “Độc, Ác tự lui”.
“Cộng” dần lên, niềm vui tao nhã,
“Trừ” cảnh vô thường, rối tâm tư,
“Nhân” tính Thiện, rộng cõi tâm linh,
“Chia” xẻ sở hữu, lớn lòng Nhân.
- Bộ phận vô hình hoạt động, tất nhiên trong sự sinh động đó, có nhiều chức năng sinh hóa và chuyển hóa để tiến hóa con người, từ đời sống thấp hẹp, lên đời sống cao và rộng hơn. Như:
Trong Lương Tâm có gì?
Sống bên ngoài, sao thấy nội tạng,
Bản ngã chủ động, Biết chẳng Hiểu,
Muốn rõ Lý, nhìn vào Lương Tâm,
Học hỏi trong đó, có những gì?
Trong chơn ngã, chẳng thấy cô đơn,
Vô giới tính, bất nhiễm dục cảm,
Thường xuyên sinh động, mất nhàm chán,
Tiến hóa không ngừng, lòng thấy vui.
Tiềm ẩn “Thiên Tánh”, thiện hóa người,
Thiên Tuệ soi sáng, “Trí” khôn ngoan,
Thanh thoát, Tâm hiện tính siêu nhiên,
“Trời, Người hợp”, Lương Tâm càn khôn.
- Con người học ở con người, kiến thức tuy nhiều nhưng chưa đầy đủ. Cho nên, cần học thêm tính càn khôn để con người có thể đồng nhất với Đại ngã.
Học tính càn khôn
Bao giờ hiểu rõ, tính Trời Đất,
Lương Tâm học hỏi tính càn khôn,
Cho đến khi, nó biết “nghe, nói”,
Tâm Tánh phàm phu, sẽ biến tan.
Ngôn từ ý nghĩ, vắng bản ngã,
Từ tốn âm thanh, tư tưởng cao,
Đây, dấu hiệu Lương Tâm hoạt động,
“Nguyên Lý” làm thầy (1), đúng chẳng sai.
- Con người tuy sống bằng tâm hồn, nhưng nhân cách, nhân phẩm để thành Nhân phải được tôi luyện từ Lương Tâm.
Bao giờ thành nhân
Kiến thức rộng, sai lầm vẫn phạm,
Già tuổi đời, ấu trĩ Trí khôn,
Chừng nào Lương Tâm biết “nghe, nói”,
Nguyên Lý làm thầy, mới thành Nhân.
- Thân con người sinh hoạt một cách kỳ diệu, “Tâm chơn không” thì linh thiêng, nhưng sự mầu nhiệm thì sinh động trong Lương Tâm.
Lương Tâm mầu nhiệm
Lương Tâm mầu nhiệm, ít người biết,
Thiên Tánh vô hình sinh động luôn,
Từ đó tuôn trào nguồn Phước, Đức,
Sinh hóa, tạo thành mọi điều may.
Chẳng phải vô cớ, việc rủi đến,
Tâm ý độc ác, xóa mầm Lành,
Cho mình có quyền đổi Cơ, Vận,
Người tuy sống, nhưng vắng Lương Tâm.
(1) Con người dùng Nguyên Lý như mực thước để theo, để hành động, sinh hoạt… thì kết quả của sự, việc luôn đúng, chẳng sai…
