KHOA HỌC TÂM LINH
Sự Sống
Sức sống có Sinh, Diệt còn sự sống thì hằng sống, sinh và sinh mãi
- Bản quyền tác giả
- Lời mở đầu
- Chương I: VŨ TRỤ
- SỰ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỪNG
- SỰ TIẾN HÓA
- a. Những liên quan đến tính năng hằng hữu trong luật tiến hóa
- b. Tiến hóa trong mọi tạo vật
- c. Sự tiến hóa trong con người
- NĂNG LỰC
- NĂNG LỰC NGUYÊN THỦY
- 1. Sự sinh động trong năng lực nguyên thủy
- 2. Năng lực tự tạo trong con người
- NĂNG LỰC TÁC TẠO
- NĂNG LỰC TIÊN THIÊN VÀ HẬU THIÊN
- 1. Năng lực tiên thiên
- 2. Năng lực hậu thiên
- Năng lực hậu thiên và tiên thiên trong đời sống
- Dương và Âm
- Chương II: SỰ SỐNG
- CON NGƯỜI TÌM SỰ SỐNG
- SỰ SỐNG CỦA MỌI SỨC SỐNG Ở ĐÂU?
- 1. Những sinh động thuộc về vũ trụ, về tạo vật
- 2. Cái gì tồn tại mãi mãi
- a. Sự phi thường trong sự bình thường: là sự sinh động vô hình
- b. Sự cảm ứng của các loại lực của tiểu vũ trụ (con người) và vũ trụ
- c. Sự sống và sự hằng sống trong sự tự tạo
- SỰ SỐNG
- a. Dương và Âm trong sự sáng
- b. Nguồn gốc của mọi tạo vật trong Thân, Tâm, Trí
- c. Xúc tác là một động lực và cũng là chức năng cần thiết cho sự biến hóa mà nguyên động lực là Sự Sáng
- d. Sức sống trong sự sống
- e. Sự chuyển hóa của sức sống để thành sự sống
- LÝ
- a. Nhờ gì mà sinh linh cảm ứng được với Thiên Tuệ?
- b. Muốn làm chủ được tiểu vũ trụ, con người phải thấy rõ tất cả những thể, những hệ thống hình thành tiểu vũ trụ
- c. “Lý” là sự sinh động vô hình, là sự thật không biến đổi… tác tạo nên mọi vật hữu hình, siêu hình và vô hình (như Tánh, Trí…)
- 1. Thuận Lý
- 2. Chơn Lý
- 3. Đạo Lý
- d. Hiệu quả của Lý
- e. Tính tuyệt đối và tương đối trong sự sáng tạo và thụ tạo từ Lý
- g. Căn cứ trên hàng triệu sách, tài liệu, dữ liệu… chúng ta suy nghĩ, và phần nào kinh ngạc về kiến thức, sự Biết và Hiểu của con người
- NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG CỦA CON NGƯỜI
- a. Trí khôn
- b. Ý thức và phép lạ
- c. Con người có khả năng phát triển sự linh thiêng và mầu nhiệm hay không?
- d. Sự Sáng có thể tạo nên những lực khác, sự hiện thực xảy ra như thế nào?
- e. Sự thành tựu phi thường khởi đầu do sự nhận ra được thời gian tồn tại tương đối và tuyệt đối của một giá trị
- g. Linh thiêng một yếu tố thành tựu của sự phi thường
- h. Một trong những thành tựu phi thường được sử dụng trong sinh hoạt của siêu nhân là thần thông. Vậy thần thông là gì?
- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ VÀ SINH LÝ TRONG NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG
- Ngồi lâu trong nước
- Người sống chôn trong lồng kiếng
- Hiệu quả mầu nhiệm trong sự sinh động tâm lý
- Vật lý siêu nhiên trong những thành tựu phi thường
- SỰ MẦU NHIỆM TRONG SỰ SỐNG
- Sự kỳ diệu
- Sự linh thiêng
- Sự mầu nhiệm
- Chương III: CÁC ĐỜI SỐNG
- SỰ TỰ DO VÀ CON NGƯỜI
- a. Sự tự do có từ lúc nào?
- b. Ý và hành động
- c. Sự trưởng thành của Trí trong Lý
- d. Con người giống và khác nhau do đâu?
- e. Cách nhìn của mỗi mẩu người
- g. Sự tồn tại của thành quả
- 1. Môi trường và nhân sinh
- 2. Nhập thế và xuất thế
- ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- a. Sự toàn hảo
- b. Sự bất toàn
- ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
- a. Những yếu tố liên quan đến đời sống vật chất
- b. Ảnh hưởng và hậu quả của đời sống vật chất
- ĐỜI SỐNG TINH THẦN
- a. Những yếu tố của đời sống tinh thần
- Hậu quả của việc làm Thuận lý
- Tính chất bồi dưỡng của kiến thức trong đời sống tinh thần
- Tinh hoa nhân bản
- b. Hiệu quả và hậu quả của đời sống tinh thần
- c. Sự chơn chính của đời sống tinh thần
- 1. Tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- 2. Hiệu quả của tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- ĐỜI SỐNG TÂM LINH – QUAN NIỆM ĐỊNH HƯỚNG
- TÂM LINH
- 1. Cái Một trong tâm linh
- 2. Những nhân tố hoạt động trong tâm linh
- 3. Cảm ứng siêu nhiên
- ĐỜI SỐNG NỘI TẠI
- 1. Sinh hoạt trong đời sống tâm linh
- 2. Sự siêu việt trong linh cảm
- a. Ý thức nội tại
- b. “Ý” là sự khởi phát của Sự Sáng
- c. Niềm tin hiện thực
- d. Sự tiến hóa thật của Trí khôn
- 3. Sự tích cực trong tâm linh
- a. Sự tích cực trong vô ngã
- b. Sự siêu thoát trong tâm linh
- c. Sự tiến đổi trong tâm linh
- 1. Mức cao nhất trong sự tiến đổi
- 2. Hiệu quả của sự tiến đổi của đời sống nội tại
- 3. Sinh động vô hình trong sự tiến đổi
- a. Sự tiến đổi con người vào đời sống tâm linh tạo ra một quan niệm sống mới, khác thường so với hai đời sống tinh thần và vật chất
- b. Sự Khoái, Lạc trong hiện sinh của đời sống tâm linh
- TIẾN HÓA TÂM LINH
- a. Tinh hoa của đời sống tinh thần và tâm linh
- b. Tinh hoa di truyền
- BA ĐỜI SỐNG
- 1. Dấu hiệu, sinh hoạt bên ngoài bộc lộ sự tiến hóa bên trong
- 2. May mắn thuận lợi trong sự tiến hóa của Tâm
- 3. Hiện tượng bên ngoài bộc lộ trạng thái bên trong
- 4. Tham, Dục mạnh của đời sống vật chất (hữu hình) trong nền văn minh vật chất
- 5. Muốn tiến hóa nhanh, phải dùng những bộ phận cao quý để điều khiển những thứ cần thiết
- GIÁ TRỊ ĐỜI SỐNG
- 1. Cách sống của mỗi mẫu người
- 2. Vẻ đẹp trong cuộc sống
- 3. Sinh hoạt của mỗi mẫu người
- 4. Giá trị của mỗi đời sống
- 5. Tính tích cực trong mỗi đời sống
- 6. Bảng tóm tắt về ba đời sống liên quan đến cõi giới, đời sống, bộ phận, Lý, sinh hoạt và giá trị
- Chương IV: SÁNG TẠO VÀ THỤ TẠO
- CON NGƯỜI
- 1. Tìm ở hiện tượng, di vật
- 2. Tìm nguyên nhân ở Lý
- 3. Tự hữu hay thụ tạo
- 4. Sự tìm kiếm nguyên nhân sinh hóa
- 5. Sự sáng tạo trong sự thụ tạo
- SỰ KỲ BÍ TRONG VÔ HÌNH
- 1. Sự sinh động vô hình
- 2. Những cơ quan vô hình và sự sinh động vô hình trong đó
- 3. Những cơ quan vô hình trong đời sống
- a. Tiến hóa trong sinh hóa
- b. Vận dụng những cơ quan vô hình
- c. Tiến hóa trong tư tưởng
- d. Tiến hóa trong sự vận dụng những sinh hóa mới
- SINH HÓA VÀ TIẾN HÓA
- 1. Sinh hóa
- a. Hiệu quả của sinh hóa
- b. Chức năng mầu nhiệm của sự sinh hóa
- 2. Chuyển hóa
- a. Chuyển hóa trong sinh hoạt
- b. Các cõi giới trong sự chuyển hóa
- 1. Cõi giới tự nhiên
- 2. Cõi giới siêu nhiên
- 3. Cõi giới siêu siêu nhiên
- CÁC LOẠI THÂN TRONG SỰ CHUYỂN HÓA
- 1. Thủy thân
- 2. Khí thân
- a. Nguyên khí
- b. Không khí
- c. Ngũ vị khí, cốc khí
- d. Sự hình thành Khí thân
- e. Sự tồn tại của Khí thân
- 3. Điện thân
- a. Dạng tâm lý và tinh thần
- b. Dạng tâm linh
- c. Sự hoạt động của điện thân
- d. Điện thân trong cấu trúc năng lượng của vũ trụ và con người
- 4. Quang thân
- a. Những biến đổi trong sinh hoạt trong tiến trình hình thành quang thân
- b. Sự hình thành quang thân qua sự ngưng nghỉ của các đời sống thông thường
- c. Quang thân đối với quy luật của địa cầu và vũ trụ
- Chương V: CẤU TRÚC HUYỀN BÍ
- CÁI NHÌN CỦA TRÍ KHÔN
- 1. Những sinh động vô hình trong con người
- 2. Sự suy nghĩ trong Sự Sáng của Trí và Tuệ
- a. Điều đáng nói: sự sống
- b. Sự thay đổi hướng sống và sinh hoạt
- c. Chủ động tạo sự lạc quan trong đời sống
- 3. Cái “có” khác thường của một sinh linh
- a. Sự tiến hóa tương đối của sinh linh
- b. Tại sao con người được gọi là sinh linh?
- 1. Sự tiến hóa của sinh linh dưới dạng nhục thân
- 2. Bao giờ một loại thân (khí thân, điện thân, quang thân) mới hoạt động được với khả năng, bản năng của chính nó?
- 3. Sự sinh hóa của sự mầu nhiệm và sự liên quan của sự mầu nhiệm
- a. Mầu nhiệm của sự sinh hóa
- b. Tính cách mầu nhiệm
- c. Sự mầu nhiệm trong những bộ phận vô hình
- 1. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm hướng dẫn những bộ phận thuộc về phàm tâm
- 2. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm của con người liên quan đến Thiên Cơ, Thiên Lý
- 3. Hoạt động của những bộ phận vô hình
- 4. Những bộ phận vô hình liên quan đến luật sinh hóa và chuyển hóa, đến giá trị tinh thần, tâm linh
- 5. Hiệu quả của những bộ phận vô hình trong các loại thân nhẹ
- NĂNG LỰC TRONG SINH HOẠT, HÀNH ĐỘNG
- 1. Sức mạnh của tư tưởng
- a. Siêu ý hiện thực
- b. Sự tiến hóa không chu kỳ trong Sự Sáng
- 2. Tầm cỡ châu biến năng lực
- a. Sự vĩ đại của tiểu vũ trụ trong ý thức
- 1. Sự vĩ đại trong sự sống
- 2. Nội lực và sinh linh
- 3. Trí: con đường vào vũ trụ, chứa đựng sự sống
- 4. Sự toàn hảo trong sự sống sáng tạo
- a. Các loại Trí và mức độ sáng suốt
- b. Sống đúng với mức tiến hóa
- c. Năng lực tự tạo có sự sống vĩnh cửu
- d. Trí trong chức năng mầu nhiệm
- e. Trí trong chơn ngã xuất nguồn từ Lương Tâm
- Ý THỨC
- A. THU NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG
- B. THU HÚT NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG BÌNH THƯỜNG
- 1. Ý thức trong sự Hiểu - chức năng đưa con người tiến hóa
- 2. Các trình độ liên quan đến Hiểu, Biết
- 3. Sự “Hiểu” tăng mãi “khả năng Hiểu”
- a. Mức chưa hoàn hảo của Trí và Siêu Trí
- b. Sự tiến hóa và tiến bộ không cần đối tượng
- 4. Phương tiện tiến hóa con người
- a. Có mấy loại ý thức
- b. Tri thức (Hiểu, Biết)
- c. Động lực tiến hóa của ý và ý thức
- 1. Ý thức được sự linh thiêng và mầu nhiệm
- 2. Ý thức được tâm hồn và sự sống
- d. Ứng dụng phương pháp, và chức năng vô hình hóa để tiến hóa
- e. Sự quan trọng của ý thức
- 1. Sự thay đổi ý thức từ loại này sang loại khác
- 2. Các loại ý thức và các loại Trí liên quan
- 3. Ý thức trong Luân hồi
- 4. Hóa giải mọi nhân tố tạo nên Nghiệp
- a. Sự vĩ đại của vũ trụ và của con người
- b. Đạo nhân sống bằng sự sống, phàm nhân sống bằng sức sống
- c. Tính rốt ráo trong việc đi tìm sự sống
- 1. Bộ phận có khả năng tuyệt đối
- 2. Sự di truyền của sự sống qua các sức sống
- 3. Sự hỗn hợp của những nhân tố thuộc về thế gian và vũ trụ
- g. Ý thức trong sự quan sát
- CẤU TRÚC HUYỀN BÍ TRONG TIỂU VŨ TRỤ
- A. CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM
- 1. Tỉ lệ linh thiêng và mầu nhiệm trong 4 thể và trong các loại thân
- B. CẤU TRÚC HUYỀN BÍ CỦA CÁC GIÁC QUAN VÀ CÁC LOẠI TRÍ
- 1. Ba chức năng của giác quan
- 2. Giác quan trong sự phát triển và tiến hóa
- 3. Sự trưng thu của giác quan qua ba cõi giới
- C. KHÍ
- 1. Tính chất của Khí
- 2. Sự hình thành của khí thân
- 3. Ba trạng thái để khí thân được hình thành
- 4. Sinh hoạt và phương pháp để tạo thành khí thân
- 5. Các loại khí trong con người và trong không gian
- a. Không khí và thanh khí
- b. Khí (tình cảm) chuyển động làm rung động cả hai cõi giới
- c. Ảnh hưởng trong và ngoài nhục thân của Khí
- 6. Sự liên quan của “Khí và Thần”
- D. THẦN
- 1. Thần yếu kém
- 2. Thần và nhịp tim
- 3. Khí hóa Thần
- 4. Triệu chứng Khí hao, Thần kém
- 5. Thần An
- 6. Cung cấp Lực cho “Thần”
- a. Năng lực được chuyển hóa về não
- b. Triệu chứng liên quan đến “Thần”
- 1. Thông Khí và bế Khí
- 2. Sự tán tụ của Thần
- E. THÁNH THAI VÀ THAI NHI
- 1. Sự toát ra của một loại thân
- 2. Thánh thai và trạng thái của Tâm Trí
- 3. “Thánh thai từ” Sinh Diệt vào sự sống
- 4. Thánh thai đến sự hằng sống
- 5. Hai cơ quan liên quan đến sự toát ra của điện thân
- a. Từ trường của năng lực
- b. Chức năng của từ trường nhân điện
- c. Những nhân tố tạo nên hào quang
- d. Tim và Phổi liên quan đến sự toát ra của điện thân
- G. LINH HỒN
- 1. Tâm hồn
- 2. Nguồn gốc của linh hồn
- 3. Cấu trúc linh hồn
- a. Sinh minh triết của Siêu Trí
- b. Linh hồn xuất hiện trong hoạt động
- c. Sự siêu việt của linh hồn
- d. Linh hồn hoạt động
- e. Ảnh hưởng của linh hồn trong đời sống
- g. Nuôi dưỡng linh hồn
- 1. Sự thăng hoa của linh hồn
- 2. Tâm hồn và sự đam mê
- H. LƯƠNG TÂM
- 1. Sự thật và cái đúng tuyệt đối trong Lương Tâm
- 2. Những tinh hoa tâm lý
- 3. Chức năng của Lương Tâm
- 4. Hiệu quả của sinh hoạt bằng Lương Tâm
- 5. Bao giờ Lương Tâm hoạt động
- Chương VI: CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- PHƯƠNG TIỆN VÀ CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- 1. Chiều sâu của phương tiện và cứu cánh
- 2. Cấp bậc tiến hóa căn cứ trên phương tiện và cứu cánh
- a. Sự khác biệt về mức linh thiêng và mầu nhiệm giữa giới tính
- b. Cấp bậc tiến hóa căn cứ trên phương tiện
- c. Sinh hoạt và Vận tương quan
- VẬN
- 1. Vận có ưu thế hơn tài năng
- 2. Phước và Họa
- 3. Thời gian xảy ra Phước, Họa. Và thời hạn của nó
- 4. Phước, Họa không phải là những từ trừu tượng, nó là một thực tế liên quan đến những hiện tượng vật lý và sinh lý
- 5. Sự tương quan trong Phước, Họa
- 6. Hóa giải Họa bằng Phước
- 7. Hiệu quả của việc làm từ Phước, Đức, Đạo
- a. Nguồn gốc của Đức tính sinh ra Phước
- b. Bản thể, bản tính của Đức Bi
- c. Tính vĩ đại trong hoạt động tích cực của đức tính
- NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
- A. SỰ TỒN TẠI CÓ THỜI HẠN VÀ VĨNH CỬU
- 1. Ứng dụng mức tiến hóa
- a. Chức năng, bộ phận nào làm cho con người tiến hóa thành sinh linh?
- b. Mức cao của hạnh phúc con người nhờ vào sự ứng dụng mức tiến hóa của hai đời sống tinh thần và tâm linh
- c. Nhưng sự linh thiêng và mầu nhiệm ở đâu trong con người
- d. Dấu hiệu của sự linh thiêng và mầu nhiệm
- e. Linh thiêng và mầu nhiệm trong sự sáng nguyên thủy
- 2. Sự mở rộng trong mức tiến hóa
- a. Làm sao thấy được tiền kiếp
- b. Tiền căn và Nghiệp
- 1. Nghiệp trong dạng Họa, Phước, Đức
- 2. Nghiệp trong dạng Họa, Phước, Đức do tâm hồn sinh hóa
- 3. Tâm Trí thay đổi Phước, Họa liên quan đến Nghiệp
- 4. “Số, sự sống và sức sống’’ liên quan đến Nghiệp
- 5. Trạng thái siêu nhiên trong sinh hoạt
- 6. Năng lực tự nhiên và siêu nhiên, toát ra từ cái chết của nhục thân, sinh động dưới nhiều dạng
- 7. May mắn là một động lực vô hình
- 8. Việc làm của con người và Tạo hóa
- a. Bản thể của tiểu vũ trụ
- b. Tâm địa con người hiện ra ở đâu?
- c. Thiện Ác sinh hóa từ tâm hồn
- d. Thú tính, nhân tính cũng có điểm tương đồng
- e. Sự gia tăng của Thiện, Ác
- 3. Mức tiến hóa trong sự biểu hiện của tiền căn trong hiện tại
- a. Số mạng con người liên quan đến quá khứ và hiện tại
- b. Biểu hiện mức tiến hóa của quá khứ trong hiện tại
- c. Tiền căn và Tâm đạo
- B. SỰ VĨNH CỬU CỦA HAI VŨ TRỤ
- 1. Những sinh động trong sự vĩnh cửu
- a. Sự linh thiêng và mầu nhiệm trong con người sinh động ở đâu và ở “thể” nào?
- b. Sự linh thiêng và mầu nhiệm trong tiểu vũ trụ
- 2. Đạo tính trong 2 vũ trụ
- Chương VII: CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- Chương VIII: CÁC PHƯƠNG PHÁP
SỰ LINH THIÊNG VÀ MẦU NHIỆM TRONG CON NGƯỜI SINH ĐỘNG Ở ĐÂU VÀ Ở “THỂ” NÀO?
- Từ “Không sinh ra Có” là hiệu quả của sự mầu nhiệm, nhưng trong đó, tiềm ẩn sự linh thiêng. Trong đại vũ trụ cũng như trong tiểu vũ trụ, phải từ “sự chơn không của Tâm, Trí” mới sinh cái Có, đó là sự linh thiêng và mầu nhiệm.
Sự linh thiêng và mầu nhiệm sinh động, tiềm ẩn trong Sự Sáng.
Khi Sự Sáng ngưng chức năng báo hiệu, xúc tác của nó ở 3 thể linh thiêng (Huyết, Khí, Điện) thì sự linh thiêng và mầu nhiệm của nó mới xuất hiện.
Đầu, não là nơi chứa mọi sự linh thiêng, và từ đó sinh hóa ra những mầu nhiệm.
Linh thiêng bao gồm: linh khiếu (lổ tròn trên sọ não), linh giác quan, linh căn, linh cảm, linh hồn… tất cả đều ở não. Hay là tất cả những gì linh thiêng, liên quan đến vũ trụ đều sinh động trong não.
Nhưng, thể được chứa trong não, là Sự Sáng. Vì vậy, sự linh thiêng của linh giác quan, linh căn, linh cảm, linh hồn…, đều từ Sự Sáng mà được tạo thành.
Sự mầu nhiệm và linh thiêng liên quan đến sự chơn không của Tâm và Trí.
Với các cõi giới trong con người, “sự chơn không” trong một cõi giới nào, làm tăng lực của nó trong cõi giới đó.
Thí dụ: Tâm chơn không.
Sự chơn không đó làm tăng khí lực, điện lực (tức là thần lực và huyền lực).
Điều này được minh chứng, là ban đêm, khi ngủ, không còn một tâm trạng nào dao động, nên trong trạng thái chơn không của Tâm, nội lực được thu hồi, và tăng dần. Vì vậy, sáng sớm, khi thức giấc, tiếng nói mạnh. (Tiếng nói mạnh, là khí lực trong nhục thân đầy đủ).
Sự chơn không của Tâm làm cho diện mạo được trang nghiêm, lòng mạnh mẽ.
Trái lại, Tâm còn động loạn, thì lòng trở nên yếu đuối.
Lòng mạnh mẽ, hay yếu đuối, do ở “Lực” sinh động, hay là do tình cảm.
Những tình cảm nặng nề, như sợ, giận, lo…, là những lực rất mạnh, có sức tác hại đến sức khỏe của những người có loại tình cảm đó.
Tóm lại, “tình cảm là Lực”, theo phương diện vật lý, nhưng với đời sống tinh thần, tình cảm mang nhiều vẻ đẹp của tâm hồn.
Sự linh thiêng sinh hóa từ sự mầu nhiệm có trong vũ trụ ở cùng khắp mọi nơi, mọi thời gian, chỉ cần Tâm, Tánh trong sáng, thì sự linh thiêng trong Tâm Tánh mới cảm ứng được sự linh thiêng trong vũ trụ mà sinh hóa ra sự mầu nhiệm.
Nhưng làm sao khám phá ra sự linh thiêng và mầu nhiệm trong con người?
- Những sinh hoạt nào thuộc về cá nhân, thuộc hẳn về con người, thì không có sự linh thiêng và mầu nhiệm, như cảm giác và tình cảm cá nhân.
“Còn những gì đã sẵn có sự linh thiêng và mầu nhiệm trong vũ trụ mà sinh động trong con người, thì chúng linh thiêng và mầu nhiệm, như những Lý vô hình, những đạo tính, Đạo Bi v.v…”
Biểu hiện cái Lý bên ngoài, là sự khôn ngoan.
Còn “hành động yêu thương” là biểu hiện của Đạo Bi.
Hay ngược lại, “sự khôn ngoan và hành động yêu thương” chứa đựng sự linh thiêng và mầu nhiệm.
Muốn cho đời sống luôn có sự linh thiêng và mầu nhiệm, thì sinh hoạt chẳng còn thuộc về bản ngã nữa, mà chúng xuất nguồn từ chơn ngã.
Cũng như, bầu trời chẳng có mây che phủ, ban ngày, ánh sáng mặt trời chan hòa, ban đêm, mắt nhìn rõ tinh tú.
Với con người, linh thiêng là sự sinh động nội tại của các thể trong nhiều trạng thái.
Như ngủ, Tâm Trí không dao động, Huyết và Khí trở nên linh thiêng, nhưng con người không cảm nhận được.
Muốn cảm nhận và cảm ứng được sự linh thiêng, Tâm Trí không dao động trong khi tỉnh thức.
“Linh thiêng là sự sinh động nội tại của các thể”. Hay là, các thể sinh động nội tại mà không dao động, thì nó linh thiêng, hay là sự sống của sức sống của các thể mới linh thiêng.
Mầu nhiệm do con người tạo ra, là kết quả của sự linh thiêng xúc tác bởi Siêu Trí và Tuệ.
Tất cả hai đều ở não bộ. Mầu nhiệm gồm 2 bậc:

Sự hiện thực của linh thiêng và mầu nhiệm liên quan đến chơn ngã, đến sự tu, luyện, sinh hoạt… đều xảy ra. Nhưng tại sao có những người tu, luyện, mà sinh hoạt có lúc linh thiêng, mầu nhiệm, có khi lại không?
- Những gì còn liên quan đến sinh hoạt của bản ngã, hay là liên quan đến các cõi giới Thân, Tâm, Trí của bản ngã, thì Sự Sáng của Trí không linh thiêng, mầu nhiệm. Vì đó không phải là Sự Sáng của Thuần Trí.
Muốn con người được linh thiêng và mầu nhiệm, thì Trí không nghĩ đến Thân.
Trí không nghĩ đến Thân, thì Phước, Họa chẳng sinh. Thân, lúc đó là Chơn Thân, nên Chơn Phước xảy ra.
Tâm không có tâm trạng, thì Đức và Ác đức chẳng sinh. Tâm, lúc đó là Chơn Tâm, sinh động Chơn Đức, là những đức tính của vũ trụ sinh động trong Chơn Tâm.
Trí chẳng có gì liên quan đến bản ngã để suy nghĩ. Lúc đó, Trí là Chơn Trí, Sự Sáng thuần túy sinh động, cũng gọi là Thuần Trí.
Tất cả 3 cõi giới (Thân, Tâm, Trí) không có gì dấy lên, lúc đó, chỉ có sự linh thiêng và mầu nhiệm sinh động trong con người.
Sự linh thiêng và mầu nhiệm chỉ sinh động trong sự sống (Sự Sáng), không có trong sức sống. Hay là những hiện tượng mầu nhiệm và linh thiêng xảy ra từ sự sống (Sự Sáng).
Với trạng thái nào, những hiện tượng lạ lùng xảy ra ở con người?
- Những hiện tượng đó chỉ xảy ra, khi con người được “Hư vô hóa” hoàn toàn, tức là không còn bản ngã sinh động, ngay cả sự hiện hữu của nhục thân, tuy có, nhưng cũng như tan biến.
Nói cách khác, là không còn một cảm nhận nào về sự sinh động của sức sống nữa, chỉ có một ý thức duy nhất về sự sinh động của sự sống mà thôi. Lúc đó, “sự sống (Sự Sáng) sinh động với tất cả sự linh thiêng và mầu nhiệm trong đó” (1).
Không còn một cảm nhận nào về sự sinh động của sức sống, đó là con người đang trong “trạng thái Hư vô”, chỉ còn sự sống sinh động. Nhưng Trí khôn phải luôn ý thức được trạng thái Hư vô đó, vì trong đó, có những nhân tố vô hình sinh động liên quan đến đời sống tâm linh của con người, đến các cõi giới khác.
Cho nên, muốn chuyển hóa sinh hoạt vào cõi giới siêu nhiên và siêu siêu nhiên, Trí khôn con người phải nhập vào trạng thái Hư vô. Và sau đó mới có những sinh hoạt siêu nhiên.
Nói cách khác, là “trạng thái Hư vô, là bước đầu đưa con người vào sinh hoạt siêu nhiên”.
Chính trong trạng thái này, con người cảm nghiệm được nhiều điều, hiện tượng lạ lùng, vượt qua khả năng của các giác quan.
Người nào thấy được sự mầu nhiệm, đời sống người đó, ngày càng linh thiêng, dùng được các trực giác quan.
Đã có sự linh thiêng trong cuộc sống, con người mới cảm nghiệm được sự mầu nhiệm.
Hai nhân tố (linh thiêng và mầu nhiệm) là nền tảng, hay là nguồn sinh hóa ra công đức của chơn ngã, của người sống bằng đời sống tâm linh có đức tin mạnh. Nó ít xảy ra, hoặc không xảy ra ở người tin vào bản ngã của mình.
Sự kỳ diệu của khoa học ngày nay do sự sáng tạo của Trí khôn, làm cho con người dùng những phương tiện, luôn cả người sáng tạo, tin vào chính mình hơn. Điều đó đưa đến sự tự phụ, kiêu căng. Do đó tính chủ quan càng tăng thêm.
Vì vậy, sự linh thiêng và mầu nhiệm ít xảy ra, do con người kém, hoặc không có đức tin.
Người tụ phụ, thường kém đức tin, và không gặp may, nhưng lại phải đối đầu với nhiều thử thách.
Cũng vậy, ở những thành phố lớn, văn minh, nhiều người theo tôn giáo, nhưng họ học Đạo lý và thực hành Tình thương nhiều hơn là tin vào Đấng tạo hóa, và tin vào sự linh thiêng và mầu nhiệm. Họ hưởng thụ thành quả của họ dưới dạng “Phước”, là sự sung mãn của đời sống vật chất. Vì vậy, những hiện tượng lạ lùng, vượt qua sự hiện thực của Trí khôn con người, không xảy ra ở những nơi đó.
Những việc lạ lùng, phép lạ xảy ra trước nhãn quan con người, từ sự chứng kiến đó mà tâm hồn của họ đã được Thiện hóa rồi. Và họ có đức tin.
Nhưng, cao hơn nữa, là sự linh thiêng và mầu nhiệm xảy ra trong Tâm, Trí con người mang tính mặc khải, như trong siêu kiến, siêu thính (siêu thính, siêu thị), thì linh hồn con người đã được “thánh hóa” rồi, sự thánh thiện bắt đầu sinh động trong sự cảm nghiệm.
Và từ đó, người đó để cho sự thánh thiện sinh động trong mọi sinh hoạt, mọi lúc, mọi nơi. Mà chẳng hề nghĩ đến công đức trong việc làm. Nhưng sự thánh thiện sinh động đó, là công đức vậy.
(1) Sự sống (Sự Sáng) là nguồn sinh hóa ra tạo vật. Từ nguyên thủy, nó không có cảnh giới, cũng chẳng phải là một cõi giới, một thế giới nào.
Vì nó từ “Hư vô” sinh ra Có, nên mới có sự phân biệt về cảnh giới, cõi giới… là những gì tương đối.
