KHOA HỌC TÂM LINH
Sự Sống
Sức sống có Sinh, Diệt còn sự sống thì hằng sống, sinh và sinh mãi
- Bản quyền tác giả
- Lời mở đầu
- Chương I: VŨ TRỤ
- SỰ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỪNG
- SỰ TIẾN HÓA
- a. Những liên quan đến tính năng hằng hữu trong luật tiến hóa
- b. Tiến hóa trong mọi tạo vật
- c. Sự tiến hóa trong con người
- NĂNG LỰC
- NĂNG LỰC NGUYÊN THỦY
- 1. Sự sinh động trong năng lực nguyên thủy
- 2. Năng lực tự tạo trong con người
- NĂNG LỰC TÁC TẠO
- NĂNG LỰC TIÊN THIÊN VÀ HẬU THIÊN
- 1. Năng lực tiên thiên
- 2. Năng lực hậu thiên
- Năng lực hậu thiên và tiên thiên trong đời sống
- Dương và Âm
- Chương II: SỰ SỐNG
- CON NGƯỜI TÌM SỰ SỐNG
- SỰ SỐNG CỦA MỌI SỨC SỐNG Ở ĐÂU?
- 1. Những sinh động thuộc về vũ trụ, về tạo vật
- 2. Cái gì tồn tại mãi mãi
- a. Sự phi thường trong sự bình thường: là sự sinh động vô hình
- b. Sự cảm ứng của các loại lực của tiểu vũ trụ (con người) và vũ trụ
- c. Sự sống và sự hằng sống trong sự tự tạo
- SỰ SỐNG
- a. Dương và Âm trong sự sáng
- b. Nguồn gốc của mọi tạo vật trong Thân, Tâm, Trí
- c. Xúc tác là một động lực và cũng là chức năng cần thiết cho sự biến hóa mà nguyên động lực là Sự Sáng
- d. Sức sống trong sự sống
- e. Sự chuyển hóa của sức sống để thành sự sống
- LÝ
- a. Nhờ gì mà sinh linh cảm ứng được với Thiên Tuệ?
- b. Muốn làm chủ được tiểu vũ trụ, con người phải thấy rõ tất cả những thể, những hệ thống hình thành tiểu vũ trụ
- c. “Lý” là sự sinh động vô hình, là sự thật không biến đổi… tác tạo nên mọi vật hữu hình, siêu hình và vô hình (như Tánh, Trí…)
- 1. Thuận Lý
- 2. Chơn Lý
- 3. Đạo Lý
- d. Hiệu quả của Lý
- e. Tính tuyệt đối và tương đối trong sự sáng tạo và thụ tạo từ Lý
- g. Căn cứ trên hàng triệu sách, tài liệu, dữ liệu… chúng ta suy nghĩ, và phần nào kinh ngạc về kiến thức, sự Biết và Hiểu của con người
- NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG CỦA CON NGƯỜI
- a. Trí khôn
- b. Ý thức và phép lạ
- c. Con người có khả năng phát triển sự linh thiêng và mầu nhiệm hay không?
- d. Sự Sáng có thể tạo nên những lực khác, sự hiện thực xảy ra như thế nào
- e. Sự thành tựu phi thường khởi đầu do sự nhận ra được thời gian tồn tại tương đối và tuyệt đối của một giá trị
- g. Linh thiêng một yếu tố thành tựu của sự phi thường
- h. Một trong những thành tựu phi thường được sử dụng trong sinh hoạt của siêu nhân là thần thông. Vậy thần thông là gì?
- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ VÀ SINH LÝ TRONG NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG
- Ngồi lâu trong nước
- Người sống chôn trong lồng kiếng
- Hiệu quả mầu nhiệm trong sự sinh động tâm lý
- Vật lý siêu nhiên trong những thành tựu phi thường
- SỰ MẦU NHIỆM TRONG SỰ SỐNG
- Sự kỳ diệu
- Sự linh thiêng
- Sự mầu nhiệm
- Chương III: CÁC ĐỜI SỐNG
- SỰ TỰ DO VÀ CON NGƯỜI
- a. Sự tự do có từ lúc nào?
- b. Ý và hành động
- c. Sự trưởng thành của Trí trong Lý
- d. Con người giống và khác nhau do đâu?
- e. Cách nhìn của mỗi mẩu người
- g. Sự tồn tại của thành quả
- 1. Môi trường và nhân sinh
- 2. Nhập thế và xuất thế
- ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- a. Sự toàn hảo
- b. Sự bất toàn
- ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
- a. Những yếu tố liên quan đến đời sống vật chất
- b. Ảnh hưởng và hậu quả của đời sống vật chất
- ĐỜI SỐNG TINH THẦN
- a. Những yếu tố của đời sống tinh thần
- Hậu quả của việc làm Thuận lý
- Tính chất bồi dưỡng của kiến thức trong đời sống tinh thần
- Tinh hoa nhân bản
- b. Hiệu quả và hậu quả của đời sống tinh thần
- c. Sự chơn chính của đời sống tinh thần
- 1. Tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- 2. Hiệu quả của tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- ĐỜI SỐNG TÂM LINH – QUAN NIỆM ĐỊNH HƯỚNG
- TÂM LINH
- 1. Cái Một trong tâm linh
- 2. Những nhân tố hoạt động trong tâm linh
- 3. Cảm ứng siêu nhiên
- ĐỜI SỐNG NỘI TẠI
- 1. Sinh hoạt trong đời sống tâm linh
- 2. Sự siêu việt trong linh cảm
- a. Ý thức nội tại
- b. “Ý” là sự khởi phát của Sự Sáng
- c. Niềm tin hiện thực
- d. Sự tiến hóa thật của Trí khôn
- 3. Sự tích cực trong tâm linh
- a. Sự tích cực trong vô ngã
- b. Sự siêu thoát trong tâm linh
- c. Sự tiến đổi trong tâm linh
- 1. Mức cao nhất trong sự tiến đổi
- 2. Hiệu quả của sự tiến đổi của đời sống nội tại
- 3. Sinh động vô hình trong sự tiến đổi
- a. Sự tiến đổi con người vào đời sống tâm linh tạo ra một quan niệm sống mới, khác thường so với hai đời sống tinh thần và vật chất
- b. Sự Khoái, Lạc trong hiện sinh của đời sống tâm linh
- TIẾN HÓA TÂM LINH
- a. Tinh hoa của đời sống tinh thần và tâm linh
- b. Tinh hoa di truyền
- BA ĐỜI SỐNG
- 1. Dấu hiệu, sinh hoạt bên ngoài bộc lộ sự tiến hóa bên trong
- 2. May mắn thuận lợi trong sự tiến hóa của Tâm
- 3. Hiện tượng bên ngoài bộc lộ trạng thái bên trong
- 4. Tham, Dục mạnh của đời sống vật chất (hữu hình) trong nền văn minh vật chất
- 5. Muốn tiến hóa nhanh, phải dùng những bộ phận cao quý để điều khiển những thứ cần thiết
- GIÁ TRỊ ĐỜI SỐNG
- 1. Cách sống của mỗi mẫu người
- 2. Vẻ đẹp trong cuộc sống
- 3. Sinh hoạt của mỗi mẫu người
- 4. Giá trị của mỗi đời sống
- 5. Tính tích cực trong mỗi đời sống
- 6. Bảng tóm tắt về ba đời sống liên quan đến cõi giới, đời sống, bộ phận, Lý, sinh hoạt và giá trị
- Chương IV: SÁNG TẠO VÀ THỤ TẠO
- CON NGƯỜI
- 1. Tìm ở hiện tượng, di vật
- 2. Tìm nguyên nhân ở Lý
- 3. Tự hữu hay thụ tạo
- 4. Sự tìm kiếm nguyên nhân sinh hóa
- 5. Sự sáng tạo trong sự thụ tạo
- SỰ KỲ BÍ TRONG VÔ HÌNH
- 1. Sự sinh động vô hình
- 2. Những cơ quan vô hình và sự sinh động vô hình trong đó
- 3. Những cơ quan vô hình trong đời sống
- a. Tiến hóa trong sinh hóa
- b. Vận dụng những cơ quan vô hình
- c. Tiến hóa trong tư tưởng
- d. Tiến hóa trong sự vận dụng những sinh hóa mới
- SINH HÓA VÀ TIẾN HÓA
- 1. Sinh hóa
- a. Hiệu quả của sinh hóa
- b. Chức năng mầu nhiệm của sự sinh hóa
- 2. Chuyển hóa
- a. Chuyển hóa trong sinh hoạt
- b. Các cõi giới trong sự chuyển hóa
- 1. Cõi giới tự nhiên
- 2. Cõi giới siêu nhiên
- 3. Cõi giới siêu siêu nhiên
- CÁC LOẠI THÂN TRONG SỰ CHUYỂN HÓA
- 1. Thủy thân
- 2. Khí thân
- a. Nguyên khí
- b. Không khí
- c. Ngũ vị khí, cốc khí
- d. Sự hình thành Khí thân
- e. Sự tồn tại của Khí thân
- 3. Điện thân
- a. Dạng tâm lý và tinh thần
- b. Dạng tâm linh
- c. Sự hoạt động của điện thân
- d. Điện thân trong cấu trúc năng lượng của vũ trụ và con người
- 4. Quang thân
- a. Những biến đổi trong sinh hoạt trong tiến trình hình thành quang thân
- b. Sự hình thành quang thân qua sự ngưng nghỉ của các đời sống thông thường
- c. Quang thân đối với quy luật của địa cầu và vũ trụ
- Chương V: CẤU TRÚC HUYỀN BÍ
- CÁI NHÌN CỦA TRÍ KHÔN
- 1. Những sinh động vô hình trong con người
- 2. Sự suy nghĩ trong Sự Sáng của Trí và Tuệ
- a. Điều đáng nói: sự sống
- b. Sự thay đổi hướng sống và sinh hoạt
- c. Chủ động tạo sự lạc quan trong đời sống
- 3. Cái “có” khác thường của một sinh linh
- a. Sự tiến hóa tương đối của sinh linh
- b. Tại sao con người được gọi là sinh linh?
- Sự mầu nhiệm
- Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm
- NĂNG LỰC TRONG SINH HOẠT, HÀNH ĐỘNG
- 1. Sức mạnh của tư tưởng
- a. Siêu ý hiện thực
- b. Sự tiến hóa không chu kỳ trong Sự Sáng
- 2. Tầm cỡ châu biến năng lực
- a. Sự vĩ đại của tiểu vũ trụ trong ý thức
- 1. Sự vĩ đại trong sự sống
- 2. Nội lực và sinh linh
- 3. Trí: con đường vào vũ trụ, chứa đựng sự sống
- 4. Sự toàn hảo trong sự sống sáng tạo
- a. Các loại Trí và mức độ sáng suốt
- b. Sống đúng với mức tiến hóa
- c. Năng lực tự tạo có sự sống vĩnh cửu
- d. Trí trong chức năng mầu nhiệm
- e. Trí trong chơn ngã xuất nguồn từ Lương Tâm
- Ý THỨC
- A. THU NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG
- B. THU HÚT NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG BÌNH THƯỜNG
- 1. Ý thức trong sự Hiểu: chức năng đưa con người tiến hóa
- 2. Các trình độ liên quan đến Hiểu, Biết
- a. Người bình thường
- b. Người Trí
- c. Người tiến hóa
- 3. Sự “Hiểu” tăng mãi “khả năng Hiểu”
- a. Mức chưa hoàn hảo của Trí và Siêu Trí
- b. Sự tiến hóa và tiến bộ không cần đối tượng
- 4. Phương tiện tiến hóa con người
- a. Có mấy loại ý thức
- b. Tri thức (Hiểu, Biết)
- c. Động lực tiến hóa của ý và ý thức
- 1. Ý thức được sự linh thiêng và mầu nhiệm
- 2. Ý thức được tâm hồn và sự sống
- d. Ứng dụng phương pháp, và chức năng vô hình hóa để tiến hóa
- e. Sự quan trọng của ý thức
- 1. Sự thay đổi ý thức từ loại này sang loại khác
- 2. Các loại ý thức và các loại Trí liên quan
- 3. Ý thức trong Luân hồi
- 4. Hóa giải mọi nhân tố tạo nên Nghiệp
- a. Sự vĩ đại của vũ trụ và của con người
- b. Đạo nhân sống bằng sự sống, phàm nhân sống bằng sức sống
- c. Tính rốt ráo trong việc đi tìm sự sống
- 1. Bộ phận có khả năng tuyệt đối
- 2. Sự di truyền của sự sống qua các sức sống
- 3. Sự hỗn hợp của những nhân tố thuộc về thế gian và vũ trụ
- g. Ý thức trong sự quan sát
- CẤU TRÚC HUYỀN BÍ TRONG TIỂU VŨ TRỤ
- A. CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM
- 1. Tỉ lệ linh thiêng và mầu nhiệm trong 4 thể và trong các loại thân
- B. CẤU TRÚC HUYỀN BÍ CỦA CÁC GIÁC QUAN VÀ CÁC LOẠI TRÍ
- 1. Ba chức năng của giác quan
- 2. Giác quan trong sự phát triển và tiến hóa
- 3. Sự trưng thu của giác quan qua ba cõi giới
- C. KHÍ
- 1. Tính chất của Khí
- 2. Sự hình thành của khí thân
- 3. Ba trạng thái để khí thân được hình thành
- 4. Sinh hoạt và phương pháp để tạo thành khí thân
- 5. Các loại khí trong con người và không gian
- a. Không khí và thanh khí
- b. Khí (tình cảm) chuyển động làm rung động cả hai cõi giới
- c. Ảnh hưởng trong và ngoài nhục thân của Khí
- 6. Sự liên quan của “Khí và Thần”
- a. Khí kém do hao tán
- b. Khí vượng
- D. THẦN
- 1. Thần yếu kém
- 2. Thần và nhịp tim
- 3. Khí hóa Thần
- 4. Triệu chứng Khí hao, Thần kém
- a. Khí hao
- b. Thần kém
- 5. Thần An
- 6. Cung cấp Lực cho “Thần”
- a. Năng lực được chuyển hóa về não
- b. Triệu chứng liên quan đến “Thần”
- 1. Thông Khí và bế Khí
- 2. Sự tán tụ của Thần
- E. THÁNH THAI VÀ THAI NHI
- 1. Sự toát ra của một loại thân
- 2. Thánh thai và trạng thái của Tâm Trí
- 3. “Thánh thai từ” Sinh Diệt vào sự sống
- 4. Thánh thai đến sự hằng sống
- 5. Hai cơ quan liên quan đến sự toát ra của điện thân
- a. Từ trường của năng lực
- b. Chức năng của từ trường nhân điện
- c. Những nhân tố tạo nên hào quang
- d. Tim và Phổi liên quan đến sự toát ra của điện thân
- G. LINH HỒN
- 1. Tâm hồn
- 2. Nguồn gốc của linh hồn
- 3. Cấu trúc linh hồn
- a. Sự minh triết của Siêu Trí
- b. Linh hồn xuất hiện trong hoạt động
- c. Sự siêu việt của linh hồn
- d. Linh hồn hoạt động
- e. Ảnh hưởng của linh hồn trong đời sống
- g. Nuôi dưỡng linh hồn
- 1. Sự thăng hoa của linh hồn
- 2. Tâm hồn và sự đam mê
- H. LƯƠNG TÂM
- 1. Sự thật và cái đúng tuyệt đối trong Lương Tâm
- 2. Những tinh hoa tâm lý
- 3. Chức năng của Lương Tâm
- 4. Hiệu quả của sinh hoạt bằng Lương Tâm
- 5. Bao giờ Lương Tâm hoạt động
- Chương VI: CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- Chương VII: CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- Chương VIII: CÁC PHƯƠNG PHÁP
CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM CỦA SỰ SINH HÓA
Sinh hóa và chuyển hóa là hai chức năng mầu nhiệm trong đó có sự tác động vô tận của Nguyên năng.
Trong con người cũng như trong vũ trụ, bốn thể liên quan đến sự sinh hóa, chuyển hóa, đến sự tác động và xúc tác của Nguyên năng, cho nên chúng chứa đựng sự linh thiêng và mầu nhiệm.
Hay là Nguyên năng tác động trong hai chức năng mầu nhiệm, và hai chức năng này sinh động trong bốn thể linh thiêng của con người và vũ trụ.
Nói cách khác, bốn thể linh thiêng chứa đựng sự mầu nhiệm trong sự sinh hóa và chuyển hóa.
Những thể này tồn tại mãi, và con người nhờ vào sự tồn tại của bốn thể linh thiêng này để sự di truyền của loài người được duy trì.
Bản thể của bốn thể điều linh thiêng, nhưng mầu nhiệm có trong chức năng nhờ Dương và Âm sinh hóa và chuyển hóa.
Bốn thể linh thiêng này sinh động nhờ ở thể nguyên thủy là Sự Sáng (thể sáng).
Sự Sáng là chất tự có, nên gọi là vô sanh. “Tự có”, chất này là sự sống.
Sự Sáng có sự sống, hay là “Sự Sáng tự nó là sự sống”. Bản tính của nó hằng sống, bản thể là Sự Sáng (thể sáng).
Bản thể là thể sáng (Sự Sáng); bản tính là hằng sống; tính năng (năng lực của bản tính) là sức sống tuyệt đối.
Ở trạng thái nguyên thủy này, sự sống cũng là sức sống tuyệt đối. Hay là, sức sống tuyệt đối bằng với sự sống, nên sự “tự sinh động” chỉ có Sinh không có Diệt (không bị biến tướng, biến thái, biến thể).
Sự sống = sức sống.
Hay là sức sống = sự sống.
Sự sinh hóa chưa xảy ra khi sự sống bằng với sức sống.
Cho đến khi Nguyên năng xúc tác vào sự sống, tách Sự Sáng thành hai dòng năng lực Dương và Âm (1), lúc đó chức năng sinh hóa bắt đầu hoạt động.
Vô tận các loài, tạo vật được tạo nên từ sự sinh hóa của Dương và Âm trong các thể, trong những sức sống xuất nguồn từ sự sống nguyên thủy.
Dương và Âm trong sự sinh hóa từ Sự Sáng chúng đồng bản chất, nhưng bản tính và tính năng lại khác nhau, dù cùng một chức năng sinh hóa.
(Sự linh thiêng giống nhau trong bất cứ một thể linh thiêng nào, nhưng mầu nhiệm ở Dương nhiều hơn Âm.
Giữa Nam và Nữ, con người có sự linh thiêng của bốn thể trong nhục thân, nhưng sự mầu nhiệm trong Dương và Âm có sự khác biệt.
Dương nhiều hơn Âm, vì vậy người Nam chuyển hóa những thể linh thiêng dễ hơn người Nữ. Số người tu hành và thành Thần, Tiên, Phật, Thánh nhiều hơn người Nữ.
Người Nữ muốn thành đạt ở mức siêu nhiên phải biến thái, tức là chuyển từ Nữ sang Nam, thay vì có 9 khiếu, chỉ còn lại 7 khiếu trong cơ thể. Như vậy, buồng trứng và tuyến sữa sẽ không còn, “Âm tính” sẽ chuyển sang “Dương tính”, sự mầu nhiệm trong những thể linh thiêng sẽ tăng lên, khi chuyển hóa nội lực).
Trong sự xúc tác của Nguyên năng vào thể sáng (Sự Sáng) thì Dương khởi động trước và lôi cuốn theo sự hình thành của Âm, nên Dương mầu nhiệm hơn Âm và có trước Âm.
Và nhờ vào Âm mà sự sinh hóa ra những sức sống khác mới tiếp diễn được, kể cả sự di truyền (2).
Trong con người, sự sống (Sự Sáng) sinh hóa để tạo thành những sức sống có giới hạn, từ huyền năng tạo ra huyền lực, thần lực, tinh lực. Hay là, từ năng lực siêu siêu nhiên sinh hóa ra năng lực siêu nhiên và tự nhiên.
Sự sinh hóa tạo ra sự khác biệt về tính năng do ở bản chất của mỗi thể được sinh hóa. Như Huyết nặng hơn Khí. Khí trong cơ thể nặng hơn Điện (sinh vật điện, nhân điện). Và Điện, nặng hơn thể sáng (Sự Sáng).
Hay là:
Thể sáng (Sự Sáng, sự sống): vô cùng “cực nhẹ”.
Nhân điện: cực nhẹ.
Khí: nhẹ.
Huyết: nặng.
Theo tính năng của mỗi thể, thì thể nào nhẹ nhất, thể đó có lực mạnh nhất.
Lực mạnh do ở tốc độ chuyển động. Và tốc độ của một thể nhẹ có thể xuyên qua thể nặng hơn.
Như, thể sáng (Sự Sáng) của Trí khôn con người tỏa ra, bao trùm và có cả trong Điện, Khí, Huyết. Hay là, thể sáng của Trí con người tiềm ẩn sinh động trong Điện, Khí, Huyết, trong tất cả hệ thống cơ quan của cơ thể con người.
Tốc độ của nó tuyệt đối, có thể nói, nó không có tốc độ, nhưng luôn sinh động trong thể nặng hơn nó.
Huyền năng (Sự Sáng) xuyên qua và sinh động trong huyền lực (Điện), thần lực (Khí) và tinh lực (Huyết).
Sự sống (Sự Sáng) sinh hóa ra những sức sống khác nhau ở bản thể, bản tính và tính năng, thì sự mầu nhiệm trong mỗi thể được sinh hóa ra cũng giảm dần theo tỷ lệ của Sự Sáng sinh động trong mỗi thể, và trong Dương và Âm của mỗi thể cũng không đồng đều.
Tỷ lệ mầu nhiệm trong hai vũ trụ giống nhau ở mỗi thể.
Sự Sáng Dương động trước, chỉ số của nó là 1.
Sự Sáng Âm: 1/2.
Điện Dương: 1/4.
Điện Âm: 1/8.
Khí Dương: 1/16.
Khí Âm: 1/32.
Thủy (Huyết) Dương (máu đỏ): 1/64.
Thủy Âm (máu đen): 1/128.
Tỷ lệ mầu nhiệm giảm dần trong sự sinh hóa của thể cực nhẹ đến nhẹ và sau cùng là thể nặng. Hay là, sự mầu nhiệm, linh thiêng rất ít trong những thể nặng như máu đen và máu đỏ, và nhiều dần lên trong Khí và nhiều hơn, là ở trong thể cực nhẹ là sinh vật điện, nhân điện.
Dưới nước, sinh vật sống với những thể nặng, máu đen nhiều. Chúng thiếu những thể cực nhẹ và nhẹ, sinh sản nhiều, cung cấp thực phẩm cho những loài tiến hóa, có nhiều sinh vật điện.
Trên mặt đất, các loài cỏ cây, sinh vật không có nhiều sinh vật điện, Sự Sáng. Chúng cũng sinh sản nhiều để làm thức ăn, mồi, cho các loại thú có khả năng thị giác xa. Chúng là những sinh vật tiến hóa hơn với đầy đủ năm giác quan, với cặp mắt nhìn thẳng như thị giác của loài người.
Đối với con người và các loài sinh vật, tỷ lệ mầu nhiệm và linh thiêng trong sự sống và sức sống trong sự sinh động và sinh hoạt của đời sống ấn định mức tiến hóa của mỗi cá nhân, của mỗi sinh vật.
(Trong những pháp môn, phương pháp tu, luyện cũng vậy, hiệu quả đạt được do ở sự vận dụng những thể cực nhẹ để luyện, để tu, hay là dùng thể cực nhẹ và vô cùng cực nhẹ để thực hành trong sinh hoạt. Tỷ lệ mầu nhiệm, linh thiêng trong đời sống xác định được mức tiến hóa của sự tu, luyện…, cũng như thời gian tiến hóa nhanh, hay chậm.
Tất cả đều tùy thuộc sự hiểu biết về giá trị của mỗi thể và phương pháp thu, giữ và dùng những năng lượng.
Như, trường chay, dùng rau quả, diệt dục, nhưng không luyện Khí, Điện, Sự Sáng… Kết quả, máu đỏ có sức sáng long lanh, có khả năng đề kháng cao, cảm nhận được những biến đổi trong thể Thủy trong thiên nhiên. Nhưng không linh cảm được tâm trạng, tâm địa của tha nhân.
Tỷ lệ mầu nhiệm và linh thiêng trong người trường chay đạt ở mức 1/64.
Mức mầu nhiệm và linh thiêng trong người tăng lên ở sự luyện Khí.
Mức đạt được là 1/16. Nếu biết dùng Sự Sáng để xúc tác vào Khí, thì sự linh thiêng và mầu nhiệm để cảm nghiệm, là linh cảm được tâm trạng và tư tưởng của tha nhân.
Mức đạt được là 1/8 của sự mầu nhiệm và linh thiêng.
Những mức cuối cùng là luyện Điện, Sự Sáng, tức là luyện ngay não bộ Thể sáng và Điện.
Tóm lại, nếu người tu, luyện hay sống Đạo mà không rõ được giá trị của năng lực của mỗi thể, những chức năng liên quan… thì không thể đạt được kết quả mong muốn. Cho nên, kết quả nhanh hay chậm đều do thấu triệt những nguyên nhân liên quan).
(1) Tất cả những tạo vật có sự sinh hóa thì trong chúng phải có Dương và Âm, dù đó là một tạo vật có sức sống vô hình, siêu hình hay hữu hình.
Sự tồn tại của chủng, loại nào qua chức năng di truyền cũng đều có Dương và Âm, thì sự sinh hóa mới hiện thực được.
(2) Từ sự suy nghĩ về những sinh động vô hình mới biểu lộ được sự thông minh của con người, như có người tự hỏi: “trứng gà có trước hay gà có trước”.
- Nếu trứng có trước gà, và trứng không có trống, thì trứng đó không thể nở ra gà trống hoặc mái.
Gà mái phải có trước trứng. Nếu gà mái đẻ trứng, trứng đó cũng không nở ra gà, vì không có trống.
Như vậy, gà trống phải có trước. Và từ đó mọi sinh hóa sẽ tiếp diễn, tức là Dương có trước và Âm có sau. Dương và Âm giao hòa mà tạo nên sinh hóa. Sự sinh động vô hình trong sinh hóa là một kỳ bí.