KHOA HỌC TÂM LINH
Sự Sống
Sức sống có Sinh, Diệt còn sự sống thì hằng sống, sinh và sinh mãi
- Bản quyền tác giả
- Lời mở đầu
- Chương I: VŨ TRỤ
- SỰ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỪNG
- SỰ TIẾN HÓA
- a. Những liên quan đến tính năng hằng hữu trong luật tiến hóa
- b. Tiến hóa trong mọi tạo vật
- c. Sự tiến hóa trong con người
- NĂNG LỰC
- NĂNG LỰC NGUYÊN THỦY
- 1. Sự sinh động trong năng lực nguyên thủy
- 2. Năng lực tự tạo trong con người
- NĂNG LỰC TÁC TẠO
- NĂNG LỰC TIÊN THIÊN VÀ HẬU THIÊN
- 1. Năng lực tiên thiên
- 2. Năng lực hậu thiên
- Năng lực hậu thiên và tiên thiên trong đời sống
- Dương và Âm
- Chương II: SỰ SỐNG
- CON NGƯỜI TÌM SỰ SỐNG
- SỰ SỐNG CỦA MỌI SỨC SỐNG Ở ĐÂU?
- 1. Những sinh động thuộc về vũ trụ, về tạo vật
- 2. Cái gì tồn tại mãi mãi
- a. Sự phi thường trong sự bình thường: là sự sinh động vô hình
- b. Sự cảm ứng của các loại lực của tiểu vũ trụ (con người) và vũ trụ
- c. Sự sống và sự hằng sống trong sự tự tạo
- SỰ SỐNG
- a. Dương và Âm trong sự sáng
- b. Nguồn gốc của mọi tạo vật trong Thân, Tâm, Trí
- c. Xúc tác là một động lực và cũng là chức năng cần thiết cho sự biến hóa mà nguyên động lực là Sự Sáng
- d. Sức sống trong sự sống
- e. Sự chuyển hóa của sức sống để thành sự sống
- LÝ
- a. Nhờ gì mà sinh linh cảm ứng được với Thiên Tuệ?
- b. Muốn làm chủ được tiểu vũ trụ, con người phải thấy rõ tất cả những thể, những hệ thống hình thành tiểu vũ trụ
- c. “Lý” là sự sinh động vô hình, là sự thật không biến đổi… tác tạo nên mọi vật hữu hình, siêu hình và vô hình (như Tánh, Trí…)
- 1. Thuận Lý
- 2. Chơn Lý
- 3. Đạo Lý
- d. Hiệu quả của Lý
- e. Tính tuyệt đối và tương đối trong sự sáng tạo và thụ tạo từ Lý
- g. Căn cứ trên hàng triệu sách, tài liệu, dữ liệu… chúng ta suy nghĩ, và phần nào kinh ngạc về kiến thức, sự Biết và Hiểu của con người
- NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG CỦA CON NGƯỜI
- a. Trí khôn
- b. Ý thức và phép lạ
- c. Con người có khả năng phát triển sự linh thiêng và mầu nhiệm hay không?
- d. Sự Sáng có thể tạo nên những lực khác, sự hiện thực xảy ra như thế nào?
- e. Sự thành tựu phi thường khởi đầu do sự nhận ra được thời gian tồn tại tương đối và tuyệt đối của một giá trị
- g. Linh thiêng một yếu tố thành tựu của sự phi thường
- h. Một trong những thành tựu phi thường được sử dụng trong sinh hoạt của siêu nhân là thần thông. Vậy thần thông là gì?
- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ VÀ SINH LÝ TRONG NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG
- Ngồi lâu trong nước
- Người sống chôn trong lồng kiếng
- Hiệu quả mầu nhiệm trong sự sinh động tâm lý
- Vật lý siêu nhiên trong những thành tựu phi thường
- SỰ MẦU NHIỆM TRONG SỰ SỐNG
- Sự kỳ diệu
- Sự linh thiêng
- Sự mầu nhiệm
- Chương III: CÁC ĐỜI SỐNG
- SỰ TỰ DO VÀ CON NGƯỜI
- a. Sự tự do có từ lúc nào?
- b. Ý và hành động
- c. Sự trưởng thành của Trí trong Lý
- d. Con người giống và khác nhau do đâu?
- e. Cách nhìn của mỗi mẩu người
- g. Sự tồn tại của thành quả
- 1. Môi trường và nhân sinh
- 2. Nhập thế và xuất thế
- ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- a. Sự toàn hảo
- b. Sự bất toàn
- ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
- a. Những yếu tố liên quan đến đời sống vật chất
- b. Ảnh hưởng và hậu quả của đời sống vật chất
- ĐỜI SỐNG TINH THẦN
- a. Những yếu tố của đời sống tinh thần
- Hậu quả của việc làm Thuận lý
- Tính chất bồi dưỡng của kiến thức trong đời sống tinh thần
- Tinh hoa nhân bản
- b. Hiệu quả và hậu quả của đời sống tinh thần
- c. Sự chơn chính của đời sống tinh thần
- 1. Tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- 2. Hiệu quả của tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- ĐỜI SỐNG TÂM LINH – QUAN NIỆM ĐỊNH HƯỚNG
- TÂM LINH
- 1. Cái Một trong tâm linh
- 2. Những nhân tố hoạt động trong tâm linh
- 3. Cảm ứng siêu nhiên
- ĐỜI SỐNG NỘI TẠI
- 1. Sinh hoạt trong đời sống tâm linh
- 2. Sự siêu việt trong linh cảm
- a. Ý thức nội tại
- b. “Ý” là sự khởi phát của Sự Sáng
- c. Niềm tin hiện thực
- d. Sự tiến hóa thật của Trí khôn
- 3. Sự tích cực trong tâm linh
- a. Sự tích cực trong vô ngã
- b. Sự siêu thoát trong tâm linh
- c. Sự tiến đổi trong tâm linh
- 1. Mức cao nhất trong sự tiến đổi
- 2. Hiệu quả của sự tiến đổi của đời sống nội tại
- 3. Sinh động vô hình trong sự tiến đổi
- a. Sự tiến đổi con người vào đời sống tâm linh tạo ra một quan niệm sống mới, khác thường so với hai đời sống tinh thần và vật chất
- b. Sự Khoái, Lạc trong hiện sinh của đời sống tâm linh
- TIẾN HÓA TÂM LINH
- a. Tinh hoa của đời sống tinh thần và tâm linh
- b. Tinh hoa di truyền
- BA ĐỜI SỐNG
- 1. Dấu hiệu, sinh hoạt bên ngoài bộc lộ sự tiến hóa bên trong
- 2. May mắn thuận lợi trong sự tiến hóa của Tâm
- 3. Hiện tượng bên ngoài bộc lộ trạng thái bên trong
- 4. Tham, Dục mạnh của đời sống vật chất (hữu hình) trong nền văn minh vật chất
- 5. Muốn tiến hóa nhanh, phải dùng những bộ phận cao quý để điều khiển những thứ cần thiết
- GIÁ TRỊ ĐỜI SỐNG
- 1. Cách sống của mỗi mẫu người
- 2. Vẻ đẹp trong cuộc sống
- 3. Sinh hoạt của mỗi mẫu người
- 4. Giá trị của mỗi đời sống
- 5. Tính tích cực trong mỗi đời sống
- 6. Bảng tóm tắt về ba đời sống liên quan đến cõi giới, đời sống, bộ phận, Lý, sinh hoạt và giá trị
- Chương IV: SÁNG TẠO VÀ THỤ TẠO
- CON NGƯỜI
- 1. Tìm ở hiện tượng, di vật
- 2. Tìm nguyên nhân ở Lý
- 3. Tự hữu hay thụ tạo
- 4. Sự tìm kiếm nguyên nhân sinh hóa
- 5. Sự sáng tạo trong sự thụ tạo
- SỰ KỲ BÍ TRONG VÔ HÌNH
- 1. Sự sinh động vô hình
- 2. Những cơ quan vô hình và sự sinh động vô hình trong đó
- 3. Những cơ quan vô hình trong đời sống
- a. Tiến hóa trong sinh hóa
- b. Vận dụng những cơ quan vô hình
- c. Tiến hóa trong tư tưởng
- d. Tiến hóa trong sự vận dụng những sinh hóa mới
- SINH HÓA VÀ TIẾN HÓA
- 1. Sinh hóa
- a. Hiệu quả của sinh hóa
- b. Chức năng mầu nhiệm của sự sinh hóa
- 2. Chuyển hóa
- a. Chuyển hóa trong sinh hoạt
- b. Các cõi giới trong sự chuyển hóa
- 1. Cõi giới tự nhiên
- 2. Cõi giới siêu nhiên
- 3. Cõi giới siêu siêu nhiên
- CÁC LOẠI THÂN TRONG SỰ CHUYỂN HÓA
- 1. Thủy thân
- 2. Khí thân
- a. Nguyên khí
- b. Không khí
- c. Ngũ vị khí, cốc khí
- d. Sự hình thành Khí thân
- e. Sự tồn tại của Khí thân
- 3. Điện thân
- a. Dạng tâm lý và tinh thần
- b. Dạng tâm linh
- c. Sự hoạt động của điện thân
- d. Điện thân trong cấu trúc năng lượng của vũ trụ và con người
- 4. Quang thân
- a. Những biến đổi trong sinh hoạt trong tiến trình hình thành quang thân
- b. Sự hình thành quang thân qua sự ngưng nghỉ của các đời sống thông thường
- c. Quang thân đối với quy luật của địa cầu và vũ trụ
- Chương V: CẤU TRÚC HUYỀN BÍ
- CÁI NHÌN CỦA TRÍ KHÔN
- 1. Những sinh động vô hình trong con người
- 2. Sự suy nghĩ trong Sự Sáng của Trí và Tuệ
- a. Điều đáng nói: sự sống
- b. Sự thay đổi hướng sống và sinh hoạt
- c. Chủ động tạo sự lạc quan trong đời sống
- 3. Cái “có” khác thường của một sinh linh
- a. Sự tiến hóa tương đối của sinh linh
- b. Tại sao con người được gọi là sinh linh?
- 1. Sự tiến hóa của sinh linh dưới dạng nhục thân
- 2. Bao giờ một loại thân (khí thân, điện thân, quang thân) mới hoạt động được với khả năng, bản năng của chính nó?
- 3. Sự sinh hóa của sự mầu nhiệm và sự liên quan của sự mầu nhiệm
- a. Mầu nhiệm của sự sinh hóa
- b. Tính cách mầu nhiệm
- c. Sự mầu nhiệm trong những bộ phận vô hình
- 1. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm hướng dẫn những bộ phận thuộc về phàm tâm
- 2. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm của con người liên quan đến Thiên Cơ, Thiên Lý
- 3. Hoạt động của những bộ phận vô hình
- 4. Những bộ phận vô hình liên quan đến luật sinh hóa và chuyển hóa, đến giá trị tinh thần, tâm linh
- 5. Hiệu quả của những bộ phận vô hình trong các loại thân nhẹ
- NĂNG LỰC TRONG SINH HOẠT, HÀNH ĐỘNG
- 1. Sức mạnh của tư tưởng
- a. Siêu ý hiện thực
- b. Sự tiến hóa không chu kỳ trong Sự Sáng
- 2. Tầm cỡ châu biến năng lực
- a. Sự vĩ đại của tiểu vũ trụ trong ý thức
- 1. Sự vĩ đại trong sự sống
- 2. Nội lực và sinh linh
- 3. Trí: con đường vào vũ trụ, chứa đựng sự sống
- 4. Sự toàn hảo trong sự sống sáng tạo
- a. Các loại Trí và mức độ sáng suốt
- b. Sống đúng với mức tiến hóa
- c. Năng lực tự tạo có sự sống vĩnh cửu
- d. Trí trong chức năng mầu nhiệm
- e. Trí trong chơn ngã xuất nguồn từ Lương Tâm
- Ý THỨC
- A. THU NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG
- B. THU HÚT NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG BÌNH THƯỜNG
- 1. Ý thức trong sự Hiểu - chức năng đưa con người tiến hóa
- 2. Các trình độ liên quan đến Hiểu, Biết
- 3. Sự “Hiểu” tăng mãi “khả năng Hiểu”
- a. Mức chưa hoàn hảo của Trí và Siêu Trí
- b. Sự tiến hóa và tiến bộ không cần đối tượng
- 4. Phương tiện tiến hóa con người
- a. Có mấy loại ý thức
- b. Tri thức (Hiểu, Biết)
- c. Động lực tiến hóa của ý và ý thức
- 1. Ý thức được sự linh thiêng và mầu nhiệm
- 2. Ý thức được tâm hồn và sự sống
- d. Ứng dụng phương pháp, và chức năng vô hình hóa để tiến hóa
- e. Sự quan trọng của ý thức
- 1. Sự thay đổi ý thức từ loại này sang loại khác
- 2. Các loại ý thức và các loại Trí liên quan
- 3. Ý thức trong Luân hồi
- 4. Hóa giải mọi nhân tố tạo nên Nghiệp
- a. Sự vĩ đại của vũ trụ và của con người
- b. Đạo nhân sống bằng sự sống, phàm nhân sống bằng sức sống
- c. Tính rốt ráo trong việc đi tìm sự sống
- 1. Bộ phận có khả năng tuyệt đối
- 2. Sự di truyền của sự sống qua các sức sống
- 3. Sự hỗn hợp của những nhân tố thuộc về thế gian và vũ trụ
- g. Ý thức trong sự quan sát
- CẤU TRÚC HUYỀN BÍ TRONG TIỂU VŨ TRỤ
- A. CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM
- 1. Tỉ lệ linh thiêng và mầu nhiệm trong 4 thể và trong các loại thân
- B. CẤU TRÚC HUYỀN BÍ CỦA CÁC GIÁC QUAN VÀ CÁC LOẠI TRÍ
- 1. Ba chức năng của giác quan
- 2. Giác quan trong sự phát triển và tiến hóa
- 3. Sự trưng thu của giác quan qua ba cõi giới
- C. KHÍ
- 1. Tính chất của Khí
- 2. Sự hình thành của khí thân
- 3. Ba trạng thái để khí thân được hình thành
- 4. Sinh hoạt và phương pháp để tạo thành khí thân
- 5. Các loại khí trong con người và trong không gian
- a. Không khí và thanh khí
- b. Khí (tình cảm) chuyển động làm rung động cả hai cõi giới
- c. Ảnh hưởng trong và ngoài nhục thân của Khí
- 6. Sự liên quan của “Khí và Thần”
- D. THẦN
- 1. Thần yếu kém
- 2. Thần và nhịp tim
- 3. Khí hóa Thần
- 4. Triệu chứng Khí hao, Thần kém
- 5. Thần An
- 6. Cung cấp Lực cho “Thần”
- a. Năng lực được chuyển hóa về não
- b. Triệu chứng liên quan đến “Thần”
- 1. Thông Khí và bế Khí
- 2. Sự tán tụ của Thần
- E. THÁNH THAI VÀ THAI NHI
- 1. Sự toát ra của một loại thân
- 2. Thánh thai và trạng thái của Tâm Trí
- 3. “Thánh thai từ” Sinh Diệt vào sự sống
- 4. Thánh thai đến sự hằng sống
- 5. Hai cơ quan liên quan đến sự toát ra của điện thân
- a. Từ trường của năng lực
- b. Chức năng của từ trường nhân điện
- c. Những nhân tố tạo nên hào quang
- d. Tim và Phổi liên quan đến sự toát ra của điện thân
- G. LINH HỒN
- 1. Tâm hồn
- 2. Nguồn gốc của linh hồn
- 3. Cấu trúc linh hồn
- a. Sinh minh triết của Siêu Trí
- b. Linh hồn xuất hiện trong hoạt động
- c. Sự siêu việt của linh hồn
- d. Linh hồn hoạt động
- e. Ảnh hưởng của linh hồn trong đời sống
- g. Nuôi dưỡng linh hồn
- 1. Sự thăng hoa của linh hồn
- 2. Tâm hồn và sự đam mê
- H. LƯƠNG TÂM
- 1. Sự thật và cái đúng tuyệt đối trong Lương Tâm
- 2. Những tinh hoa tâm lý
- 3. Chức năng của Lương Tâm
- 4. Hiệu quả của sinh hoạt bằng Lương Tâm
- 5. Bao giờ Lương Tâm hoạt động
- Chương VI: CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- PHƯƠNG TIỆN VÀ CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- 1. Chiều sâu của phương tiện và cứu cánh
- 2. Cấp bậc tiến hóa căn cứ trên phương tiện và cứu cánh
- a. Sự khác biệt về mức linh thiêng và mầu nhiệm giữa giới tính
- b. Cấp bậc tiến hóa căn cứ trên phương tiện
- c. Sinh hoạt và Vận tương quan
- VẬN
- 1. Vận có ưu thế hơn tài năng
- 2. Phước và Họa
- 3. Thời gian xảy ra Phước, Họa. Và thời hạn của nó
- 4. Phước, Họa không phải là những từ trừu tượng, nó là một thực tế liên quan đến những hiện tượng vật lý và sinh lý
- 5. Sự tương quan trong Phước, Họa
- 6. Hóa giải Họa bằng Phước
- 7. Hiệu quả của việc làm từ Phước, Đức, Đạo
- a. Nguồn gốc của Đức tính sinh ra Phước
- b. Bản thể, bản tính của Đức Bi
- c. Tính vĩ đại trong hoạt động tích cực của đức tính
- NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
- A. SỰ TỒN TẠI CÓ THỜI HẠN VÀ VĨNH CỬU
- 1. Ứng dụng mức tiến hóa
- a. Chức năng, bộ phận nào làm cho con người tiến hóa thành sinh linh?
- b. Mức cao của hạnh phúc con người nhờ vào sự ứng dụng mức tiến hóa của hai đời sống tinh thần và tâm linh
- c. Nhưng sự linh thiêng và mầu nhiệm ở đâu trong con người
- d. Dấu hiệu của sự linh thiêng và mầu nhiệm
- e. Linh thiêng và mầu nhiệm trong sự sáng nguyên thủy
- 2. Sự mở rộng trong mức tiến hóa
- a. Làm sao thấy được tiền kiếp
- b. Tiền căn và Nghiệp
- 1. Nghiệp trong dạng Họa, Phước, Đức
- 2. Nghiệp trong dạng Họa, Phước, Đức do tâm hồn sinh hóa
- 3. Tâm Trí thay đổi Phước, Họa liên quan đến Nghiệp
- 4. “Số, sự sống và sức sống’’ liên quan đến Nghiệp
- 5. Trạng thái siêu nhiên trong sinh hoạt
- 6. Năng lực tự nhiên và siêu nhiên, toát ra từ cái chết của nhục thân, sinh động dưới nhiều dạng
- Chương VII: CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- Chương VIII: CÁC PHƯƠNG PHÁP
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Đời sống con người có vô số những điều cần biết để tiến hóa. Những điều này xuất nguồn từ việc làm của Tạo hóa và con người với những sinh động, chuyển động không ngừng trong những hiện tượng, bộ phận hữu hình, siêu hình và vô hình trong cả hai vũ trụ.
Nhưng làm sao phân biệt được việc làm của Tạo hóa và con người?
- Những gì sinh hóa, được tác tạo từ một “Vận không ngưng nghỉ”, đó là việc làm của Tạo hóa. Dù, từ trong một Vận không ngưng nghỉ, nhưng mọi sinh tạo, tạo vật không giống nhau.
Còn việc con người làm có ngưng, nghỉ, có khuôn, mẫu.
Cùng một khuôn, mẫu, nên vật được tác tạo giống nhau. Nó không có một “Vận vĩnh cửu”.
Tóm lại:
Những gì được sinh hóa từ một “Vận vĩnh cửu” đều thuộc về sự sáng tạo của Tạo hóa.
Từ Thiên Lý, có Thiên Cơ, Thiên Năng.
Thiên Cơ hoạt động tạo thành Vận vĩnh cửu. Thiên Năng tăng, giảm, sinh hóa ra vạn vật trong “Vận vĩnh cửu”, nên sự sinh hóa, chuyển hóa tồn tại. Sinh hóa, chuyển hóa tồn tại, vì vậy mà vạn vật tiến hóa không ngừng.
Trí khôn con người thuộc về sự sáng tạo của Tạo hóa. Nếu không phải, làm sao nó có thể sinh hóa ra vô tận tư tưởng, mà chẳng cần đến một khuôn mẫu nào hết.
Nó có sức tiến hóa không ngừng, “nhờ vào chức năng sinh hóa và chuyển hóa đồng bộ”.
Đối với sự tiến hóa không ngừng, Trí khôn con người vừa là phương tiện, cũng là cứu cánh, nhưng rất ít người ý thức được, nên ngày nay, đa số dừng lại để thụ hưởng những kỳ diệu của khoa học.
- Từ năm giác quan, con người cảm nhận được “Sắc, Thanh, Hương, Vị, cảm xúc” cùng với sự phức hợp tự nhiên, và nhân tạo được đổi mới không ngừng.
Những ai nhận ra được điều này, đời sống của họ luôn linh hoạt. Ngược lại, nếu chỉ lo cho nhu cầu của nhục thân, thì thời gian sẽ trôi nhanh trong sự nhàm chán.
Nhờ vào 5 giác quan, con người có Trí khôn. Với sự sáng tạo của Trí khôn, ngày nay, nhiều phát minh trong khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật… làm tăng rất nhiều mức kỳ diệu cho đời sống. Sức lôi cuốn của sự kỳ diệu trong sự sáng tạo mê hoặc được Trí khôn của người bình thường. Và họ tận hưởng, hoặc học hỏi, sử dụng những phương tiện đó một cách thích thú.
Người ta đánh giá cao sự kỳ diệu của khoa học hiện đại, đặt niềm tin vào tính cách tối ưu của nó. Khi ta chỉ hướng vào một mục tiêu nhất định, thì các chức năng của Trí bị giới hạn trong lãnh vực đó.
Đối với Trí khôn được tạo nên từ sự cảm nhận của 5 giác quan, con người bị giới hạn trong thế giới tự nhiên, không thể đưa Trí khôn vào sự hiểu biết rộng lớn của thế giới siêu nhiên, hay mức toàn diện của 3 thế giới tự nhiên, siêu nhiên và siêu siêu nhiên, tức là cả vũ trụ vậy.
Thật ra, điều này do chính con người, không thể nhận ra, hoặc chưa nhận ra được thực tế và thực thể của Trí, tức là chưa nhận ra được khả năng và chức năng của Trí quá chậm, so với những gì Siêu Trí và Tuệ có.
Nhìn vào trong, ta cảm nghiệm được tốc độ suy nghĩ của một vấn đề, để hiểu được rất chậm và rất lâu, so với tốc độ suy nghĩ thật nhanh của Siêu Trí trong một siêu kiến của giấc mộng.
Đến mức này, người ta nhận ra bộ phận quan trọng để tiến hóa con người là Trí.
- Trí nhớ con người là một chức năng, nhưng khả năng nhớ lâu, nhớ rõ là sự tiến hóa của chức năng đó.
Nhờ đâu, mà khả năng nhớ lâu, và nhớ rõ có được, nếu khả năng này không phải là một Lực có cường độ mạnh, thì làm sao những gì được đưa vào bộ nhớ có thể lưu lại lâu trong đó.
Như vậy, sự tiến hóa trong con người do ở một thể chất có Lực, và do ở sự gia tăng về cường độ của nó.
Từ đó, ta có thể nhận ra, trong sinh hoạt của một người bộc lộ được năng lực và cường độ của năng lực đó. Và, đó là người tiến hóa.
Như một người có khả năng nhớ rất lâu và rõ, khả năng này cho thấy người này rất tiến hóa.
Dựa vào đâu, ta thấy rõ được mức tiến hóa của một cá nhân?
- Trí là một bộ phận quan trọng hoạt động bằng thể sáng (Sự Sáng), nhưng cường độ của năng lực này không giống nhau ở mỗi chức năng của Trí.
Cường độ năng lực của Sự Sáng từ thấp đến cao:
Trí quan sát đến Trí nhớ, và cuối cùng là Trí suy nghĩ.
Cường độ năng lực của Sự Sáng của Trí càng cao, thì thời gian suy nghĩ được lâu và Hiểu nhanh.
Mức tiến hóa của một cá nhân dựa trên năng lực của Trí, mà chức năng biểu lộ mức tiến hóa cao nhất, là ở Trí suy nghĩ.
Con người trên địa cầu hấp thu năng lượng quanh địa cầu để phát triển Sự Sáng (Sự Sáng của Trí). Sau đó, Sự Sáng được tăng trưởng bằng nhiều cách, nhiều phương pháp… để Sự Sáng thành năng lực của vũ trụ (Sự Sáng của Tuệ).
Sự Sáng phát triển từ con người trên địa cầu qua phương tiện là các giác quan để tạo nên Trí. Và Trí năng này tăng lên, để hòa nhập vào năng lượng của vũ trụ.
Chỉ có Sự Sáng của Trí mới có khả năng trở thành năng lực của vũ trụ.
Nhưng, nếu con người không nhận ra Sự Sáng vừa là phương tiện, vừa là cứu cánh để con người có thể hằng sống, thì nó chỉ là một trong bốn thể linh thiêng sinh động bao gồm năng lực của Trời và Đất mà thôi.
Trong cơ thể con người có 4 thể linh thiêng sinh động. Người ta nuôi dưỡng phát triển thể nào, thì thể đó tăng trưởng và tạo nên một số hiệu quả.
Hai thể Thủy, Khí (trong cơ thể là Huyết, Khí) sinh động quanh địa cầu. Còn Điện và Sự Sáng sinh động trong cả vũ trụ.
Từ sự phát triển 4 thể linh thiêng, phát sinh ra rất nhiều phương pháp. (Những phương pháp phát triển những năng lực thuộc địa cầu, hay vũ trụ, liên quan đến những bộ phận hữu hình hay vô hình như Tâm, Trí, Tuệ v.v…)
Nhờ ở hiệu quả của các phương pháp, con người thật sự cảm nghiệm thấy Tâm Trí mình lớn hơn địa cầu, và Tuệ rộng lớn như vũ trụ vậy.
Sự cảm nghiệm này như thế nào?
- Các hành tinh, địa cầu to lớn, nhưng vô tri, vô giác, chẳng có tâm hồn mà linh hồn cũng không. Nhưng nhờ nó, mà nhục thân con người được địa cầu nuôi sống.
Cho đến khi, con người nhờ Tu, Luyện, Hiểu và sống bằng Đạo lý, trở thành tiểu vũ trụ, thì con người lại lớn hơn địa cầu, nhờ ở Tâm, Trí.
Tâm, Trí con người vô hình, nhưng lớn hơn địa cầu. Tuệ lớn như vũ trụ, khi Sự Sáng của nó tỏa ra.
Tuy vậy, Tâm Trí không phải lúc nào cũng lớn hơn địa cầu, có lúc nó nhỏ hẹp, hoặc vô lượng, vô biên.
- Tâm Trí nhỏ hẹp khi Tâm có tâm trạng. Trí có tư tưởng liên quan đến tâm trạng, đến bản ngã.
- Tâm Trí vô biên, vô lượng, khi Tâm không có tâm trạng (Tâm hư vô, hay chơn không) và Trí không có tư tưởng liên quan đến bản ngã, mà chỉ có toàn là “Lý vô hình” của vũ trụ (1) sinh động mà thôi.
Tâm vô biên, vô lượng, cũng là “trạng thái Hư vô của Tâm”. “Trạng thái Hư vô của Tâm” là “cõi trường sinh vô tận”.
- Thân xác già nua hay trẻ, đều do trạng thái của Tâm:
Phàm tâm: tâm trạng động, hình ảnh vương vào không gian, thời gian của địa cầu, của cõi trần. Gương mặt in thời gian, in tâm trạng, nên nhục thân là sự sống. Do đó, mà thân xác già nua.
Chơn tâm: vô tâm trạng, vô thời gian, vô không gian. Đây, chính là cõi Hư vô. Cõi này cảm ứng với vũ trụ, hay nó là vũ trụ vậy.
“Nó không có tuổi tác của trần thế”. Sống bằng cõi đó, thân xác trẻ mãi.
Tóm lại:
Muốn vào cõi trường sinh vô tận, “nhất nhất” đều từ trạng thái Hư vô của Tâm.
Tâm mà được Hư vô mãi mãi, là con đường để vào sự hằng sống của vũ trụ.
(Tâm Hư vô là Tâm vô tâm trạng, Thân vô cảm giác, lúc đó chỉ còn lại sự chủ động của Trí.
Vô cảm giác: Trí sinh động riêng rẽ, “Thân” không cảm thấy nóng, lạnh, no, đói, đau, bệnh v.v…, vì hệ thần kinh giao cảm ngưng liên hệ với những gì thuộc về những hiện tượng của Huyết và Khí, của nhục thân.
Do đó, mà năng lực được phục hồi, nên các bệnh do Khí, Huyết sinh ra, được lành từ gốc.
Nhưng, điều cần biết thêm, là sống bằng sự hư không, Thân, Tâm, Trí cảm biết những gì?
- Hơi thở ra, vào cực nhẹ, thân thể khỏe mạnh.
Khí thân hiện ra lúc ngủ trong giấc mộng. Ban ngày, hoặc lúc tĩnh thức, cảm nhận được sự, việc sắp xảy ra bằng khí thân.
- Tâm không còn tâm trạng dao động, đầu và não cảm thấy cực nhẹ.
Điện thân hiện ra, từ trường nhân điện châu biến, linh cảm được từ trường của tha nhân, nên được gọi là tha tâm thông.
- Trí ở trong trạng thái Thuần Trí, vì vậy Trí thông minh rất sáng suốt và Hiểu rất nhanh. Chỉ còn Sự Sáng của Trí thông minh sinh động mà thôi.
Trong trạng thái của Thuần Trí, tình cảm cá nhân không hoạt động, chỉ có nhân tình (tình cảm nhân loại) sinh động, nên không còn bản ngã, không nẩy sinh ra mâu thuẫn, đối đãi. Nhờ đó Trí thông được Lý.
Tuy nhiên, ta phải hiểu rằng, tình cảm cá nhân là một phương tiện để tiến hóa con người.
Từ sự sinh động của tình cảm, nhờ sự chơn không của Tâm, mà sự hiểu biết của con người thâm nhập được vào sự sinh động của Lý. Sự thâm nhập này mở rộng thêm tầm không gian cho sự hiểu biết.
Bất cứ sự mở rộng nào về ý thức, kiến thức, không gian, thời gian… đều liên quan đến sự đổi mới.
Vũ trụ không ngừng đổi mới, con người cũng vậy, đổi mới không ngừng cuộc sống trong sự tiến hóa của Thân, Tâm, Trí. Do đó, mà cuộc sống chan chứa niềm vui, thích.
Và những gì làm cho con người được vui, thích, thú vị… trong sự tiến hóa của đời sống vật chất, tinh thần và tâm linh, mà không do con người tạo nên, đều là những ơn ích của vũ trụ xảy ra dưới dạng Phước, Đức, Đạo.
(1) Đạo nhân thực hành:
Suốt ngày đêm, chỉ nhìn vào cái Tâm Trí vô biên, vô lượng mà làm tan biến bản ngã đi.
Hay là, cái nhỏ hẹp của bản ngã mà tan biến đi, thì cái vô biên, vô lượng của Sự Sáng của Trí mới xuất hiện, và tự động sinh động cho đến khi cường độ của nó cao hơn năng lượng của vũ trụ, và bức xạ thành năng lượng, tự tạo lấy năng lượng cho nó.
