KHOA HỌC TÂM LINH
Tìm kiếm nâng cao dành cho thành viên
- Xem tất cả kết quả tìm kiếm
- Tìm trong cả Kinh sách và Danh mục khác
- Tìm chính xác (phân biệt dấu)
Sự Sống
Sức sống có Sinh, Diệt còn sự sống thì hằng sống, sinh và sinh mãi
- Bản quyền tác giả
- Lời mở đầu
- Chương I: VŨ TRỤ
- SỰ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỪNG
- SỰ TIẾN HÓA
- a. Những liên quan đến tính năng hằng hữu trong luật tiến hóa
- b. Tiến hóa trong mọi tạo vật
- c. Sự tiến hóa trong con người
- NĂNG LỰC
- NĂNG LỰC NGUYÊN THỦY
- 1. Sự sinh động trong năng lực nguyên thủy
- 2. Năng lực tự tạo trong con người
- NĂNG LỰC TÁC TẠO
- NĂNG LỰC TIÊN THIÊN VÀ HẬU THIÊN
- 1. Năng lực tiên thiên
- 2. Năng lực hậu thiên
- 3. Năng lực hậu thiên và tiên thiên trong đời sống
- 4. Dương và Âm
- Chương II: SỰ SỐNG
- CON NGƯỜI TÌM SỰ SỐNG
- SỰ SỐNG CỦA MỌI SỨC SỐNG Ở ĐÂU?
- 1. Những sinh động thuộc về vũ trụ, về tạo vật
- 2. Cái gì tồn tại mãi mãi
- a. Sự phi thường trong sự bình thường: là sự sinh động vô hình
- b. Sự cảm ứng của các loại lực của tiểu vũ trụ (con người) và vũ trụ
- c. Sự sống và sự hằng sống trong sự tự tạo
- SỰ SỐNG
- a. Dương và Âm trong sự sáng
- b. Nguồn gốc của mọi tạo vật trong Thân, Tâm, Trí
- c. Xúc tác là một động lực và cũng là chức năng cần thiết cho sự biến hóa mà nguyên động lực là Sự Sáng
- d. Sức sống trong sự sống
- e. Sự chuyển hóa của sức sống để thành sự sống
- LÝ
- a. Nhờ gì mà sinh linh cảm ứng được với Thiên Tuệ?
- b. Muốn làm chủ được tiểu vũ trụ, con người phải thấy rõ tất cả những thể, những hệ thống hình thành tiểu vũ trụ
- c. “Lý” là sự sinh động vô hình, là sự thật không biến đổi… tác tạo nên mọi vật hữu hình, siêu hình và vô hình (như Tánh, Trí…)
- 1. Thuận Lý
- 2. Chơn Lý
- 3. Đạo Lý
- d. Hiệu quả của Lý
- e. Tính tuyệt đối và tương đối trong sự sáng tạo và thụ tạo từ Lý
- g. Căn cứ trên hàng triệu sách, tài liệu, dữ liệu… chúng ta suy nghĩ, và phần nào kinh ngạc về kiến thức, sự Biết và Hiểu của con người
- NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG CỦA CON NGƯỜI
- a. Trí khôn
- b. Ý thức và phép lạ
- c. Con người có khả năng phát triển sự linh thiêng và mầu nhiệm hay không?
- d. Sự Sáng có thể tạo nên những lực khác, sự hiện thực xảy ra như thế nào?
- e. Sự thành tựu phi thường khởi đầu do sự nhận ra được thời gian tồn tại tương đối và tuyệt đối của một giá trị
- g. Linh thiêng một yếu tố thành tựu của sự phi thường
- h. Một trong những thành tựu phi thường được sử dụng trong sinh hoạt của siêu nhân là thần thông. Vậy thần thông là gì?
- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ VÀ SINH LÝ TRONG NHỮNG THÀNH TỰU PHI THƯỜNG
- Ngồi lâu trong nước
- Người sống chôn trong lồng kiếng
- Hiệu quả mầu nhiệm trong sự sinh động tâm lý
- Vật lý siêu nhiên trong những thành tựu phi thường
- SỰ MẦU NHIỆM TRONG SỰ SỐNG
- Sự kỳ diệu
- Sự linh thiêng
- Sự mầu nhiệm
- Chương III: CÁC ĐỜI SỐNG
- SỰ TỰ DO VÀ CON NGƯỜI
- a. Sự tự do có từ lúc nào?
- b. Ý và hành động
- c. Sự trưởng thành của Trí trong Lý
- d. Con người giống và khác nhau do đâu?
- e. Cách nhìn của mỗi mẩu người
- g. Sự tồn tại của thành quả
- 1. Môi trường và nhân sinh
- 2. Nhập thế và xuất thế
- ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- a. Sự toàn hảo
- b. Sự bất toàn
- ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
- a. Những yếu tố liên quan đến đời sống vật chất
- b. Ảnh hưởng và hậu quả của đời sống vật chất
- ĐỜI SỐNG TINH THẦN
- a. Những yếu tố của đời sống tinh thần
- Hậu quả của việc làm Thuận lý
- Tính chất bồi dưỡng của kiến thức trong đời sống tinh thần
- Tinh hoa nhân bản
- b. Hiệu quả và hậu quả của đời sống tinh thần
- c. Sự chơn chính của đời sống tinh thần
- 1. Tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- 2. Hiệu quả của tính siêu nhiên trong đời sống tinh thần
- ĐỜI SỐNG TÂM LINH – QUAN NIỆM ĐỊNH HƯỚNG
- TÂM LINH
- 1. Cái Một trong tâm linh
- 2. Những nhân tố hoạt động trong tâm linh
- 3. Cảm ứng siêu nhiên
- ĐỜI SỐNG NỘI TẠI
- 1. Sinh hoạt trong đời sống tâm linh
- 2. Sự siêu việt trong linh cảm
- a. Ý thức nội tại
- b. “Ý” là sự khởi phát của Sự Sáng
- c. Niềm tin hiện thực
- d. Sự tiến hóa thật của Trí khôn
- 3. Sự tích cực trong tâm linh
- a. Sự tích cực trong vô ngã
- b. Sự siêu thoát trong tâm linh
- c. Sự tiến đổi trong tâm linh
- 1. Mức cao nhất trong sự tiến đổi
- 2. Hiệu quả của sự tiến đổi của đời sống nội tại
- 3. Sinh động vô hình trong sự tiến đổi
- a. Sự tiến đổi con người vào đời sống tâm linh
- b. Sự Khoái, Lạc trong hiện sinh của đời sống tâm linh
- TIẾN HÓA TÂM LINH
- a. Tinh hoa của đời sống tinh thần và tâm linh
- b. Tinh hoa di truyền
- BA ĐỜI SỐNG
- 1. Dấu hiệu, sinh hoạt bên ngoài bộc lộ sự tiến hóa bên trong
- 2. May mắn thuận lợi trong sự tiến hóa của Tâm
- 3. Hiện tượng bên ngoài bộc lộ trạng thái bên trong
- 4. Tham, Dục mạnh của đời sống vật chất (hữu hình) trong nền văn minh vật chất
- 5. Muốn tiến hóa nhanh, phải dùng những bộ phận cao quý để điều khiển những thứ cần thiết
- GIÁ TRỊ ĐỜI SỐNG
- 1. Cách sống của mỗi mẫu người
- 2. Vẻ đẹp trong cuộc sống
- 3. Sinh hoạt của mỗi mẫu người
- 4. Giá trị của mỗi đời sống
- 5. Tính tích cực trong mỗi đời sống
- 6. Bảng tóm tắt về ba đời sống liên quan đến cõi giới, đời sống, bộ phận, Lý, sinh hoạt và giá trị
- Chương IV: SÁNG TẠO VÀ THỤ TẠO
- CON NGƯỜI
- 1. Tìm ở hiện tượng, di vật
- 2. Tìm nguyên nhân ở Lý
- 3. Tự hữu hay thụ tạo
- 4. Sự tìm kiếm nguyên nhân sinh hóa
- 5. Sự sáng tạo trong sự thụ tạo
- SỰ KỲ BÍ TRONG VÔ HÌNH
- 1. Sự sinh động vô hình
- 2. Những cơ quan vô hình và sự sinh động vô hình trong đó
- 3. Những cơ quan vô hình trong đời sống
- a. Tiến hóa trong sinh hóa
- b. Vận dụng những cơ quan vô hình
- c. Tiến hóa trong tư tưởng
- d. Tiến hóa trong sự vận dụng những sinh hóa mới
- SINH HÓA VÀ TIẾN HÓA
- 1. Sinh hóa
- a. Hiệu quả của sinh hóa
- b. Chức năng mầu nhiệm của sự sinh hóa
- 2. Chuyển hóa
- a. Chuyển hóa trong sinh hoạt
- b. Các cõi giới trong sự chuyển hóa
- 1. Cõi giới tự nhiên
- 2. Cõi giới siêu nhiên
- 3. Cõi giới siêu siêu nhiên
- CÁC LOẠI THÂN TRONG SỰ CHUYỂN HÓA
- 1. Thủy thân
- 2. Khí thân
- a. Nguyên khí
- b. Không khí
- c. Ngũ vị khí, cốc khí
- d. Sự hình thành Khí thân
- e. Sự tồn tại của Khí thân
- 3. Điện thân
- a. Dạng tâm lý và tinh thần
- b. Dạng tâm linh
- c. Sự hoạt động của điện thân
- d. Điện thân trong cấu trúc năng lượng của vũ trụ và con người
- 4. Quang thân
- a. Những biến đổi trong sinh hoạt trong tiến trình hình thành quang thân
- b. Sự hình thành quang thân qua sự ngưng nghỉ của các đời sống thông thường
- c. Quang thân đối với quy luật của địa cầu và vũ trụ
- Chương V: CẤU TRÚC HUYỀN BÍ
- CÁI NHÌN CỦA TRÍ KHÔN
- 1. Những sinh động vô hình trong con người
- 2. Sự suy nghĩ trong Sự Sáng của Trí và Tuệ
- a. Điều đáng nói: sự sống
- b. Sự thay đổi hướng sống và sinh hoạt
- c. Chủ động tạo sự lạc quan trong đời sống
- 3. Cái “có” khác thường của một sinh linh
- a. Sự tiến hóa tương đối của sinh linh
- b. Tại sao con người được gọi là sinh linh?
- 1. Sự tiến hóa của sinh linh dưới dạng nhục thân
- 2. Bao giờ một loại thân (khí thân, điện thân, quang thân) mới hoạt động được với khả năng, bản năng của chính nó?
- 3. Sự sinh hóa của sự mầu nhiệm và sự liên quan của sự mầu nhiệm
- a. Mầu nhiệm của sự sinh hóa
- b. Tính cách mầu nhiệm
- c. Sự mầu nhiệm trong những bộ phận vô hình
- 1. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm hướng dẫn những bộ phận thuộc về phàm tâm
- 2. Những bộ phận vô hình và mầu nhiệm của con người liên quan đến Thiên Cơ, Thiên Lý
- 3. Hoạt động của những bộ phận vô hình
- 4. Những bộ phận vô hình liên quan đến luật sinh hóa và chuyển hóa, đến giá trị tinh thần, tâm linh
- 5. Hiệu quả của những bộ phận vô hình trong các loại thân nhẹ
- NĂNG LỰC TRONG SINH HOẠT, HÀNH ĐỘNG
- 1. Sức mạnh của tư tưởng
- a. Siêu ý hiện thực
- b. Sự tiến hóa không chu kỳ trong Sự Sáng
- 2. Tầm cỡ châu biến năng lực
- a. Sự vĩ đại của tiểu vũ trụ trong ý thức
- 1. Sự vĩ đại trong sự sống
- 2. Nội lực và sinh linh
- 3. Trí: con đường vào vũ trụ, chứa đựng sự sống
- 4. Sự toàn hảo trong sự sống sáng tạo
- a. Các loại Trí và mức độ sáng suốt
- b. Sống đúng với mức tiến hóa
- c. Năng lực tự tạo có sự sống vĩnh cửu
- d. Trí trong chức năng mầu nhiệm
- e. Trí trong chơn ngã xuất nguồn từ Lương Tâm
- Ý THỨC
- A. THU NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG
- B. THU HÚT NĂNG LỰC, NĂNG LƯỢNG BÌNH THƯỜNG
- 1. Ý thức trong sự Hiểu - chức năng đưa con người tiến hóa
- 2. Các trình độ liên quan đến Hiểu, Biết
- 3. Sự “Hiểu” tăng mãi “khả năng Hiểu”
- a. Mức chưa hoàn hảo của Trí và Siêu Trí
- b. Sự tiến hóa và tiến bộ không cần đối tượng
- 4. Phương tiện tiến hóa con người
- a. Có mấy loại ý thức
- b. Tri thức (Hiểu, Biết)
- c. Động lực tiến hóa của ý và ý thức
- 1. Ý thức được sự linh thiêng và mầu nhiệm
- 2. Ý thức được tâm hồn và sự sống
- d. Ứng dụng phương pháp, và chức năng vô hình hóa để tiến hóa
- e. Sự quan trọng của ý thức
- 1. Sự thay đổi ý thức từ loại này sang loại khác
- 2. Các loại ý thức và các loại Trí liên quan
- 3. Ý thức trong Luân hồi
- 4. Hóa giải mọi nhân tố tạo nên Nghiệp
- a. Sự vĩ đại của vũ trụ và của con người
- b. Đạo nhân sống bằng sự sống, phàm nhân sống bằng sức sống
- c. Tính rốt ráo trong việc đi tìm sự sống
- 1. Bộ phận có khả năng tuyệt đối
- 2. Sự di truyền của sự sống qua các sức sống
- 3. Sự hỗn hợp của những nhân tố thuộc về thế gian và vũ trụ
- g. Ý thức trong sự quan sát
- CẤU TRÚC HUYỀN BÍ TRONG TIỂU VŨ TRỤ
- A. CHỨC NĂNG MẦU NHIỆM
- 1. Tỉ lệ linh thiêng và mầu nhiệm trong 4 thể và trong các loại thân
- B. CẤU TRÚC HUYỀN BÍ CỦA CÁC GIÁC QUAN VÀ CÁC LOẠI TRÍ
- 1. Ba chức năng của giác quan
- 2. Giác quan trong sự phát triển và tiến hóa
- 3. Sự trưng thu của giác quan qua ba cõi giới
- C. KHÍ
- 1. Tính chất của Khí
- 2. Sự hình thành của khí thân
- 3. Ba trạng thái để khí thân được hình thành
- 4. Sinh hoạt và phương pháp để tạo thành khí thân
- 5. Các loại khí trong con người và trong không gian
- a. Không khí và thanh khí
- b. Khí (tình cảm) chuyển động làm rung động cả hai cõi giới
- c. Ảnh hưởng trong và ngoài nhục thân của Khí
- 6. Sự liên quan của “Khí và Thần”
- D. THẦN
- 1. Thần yếu kém
- 2. Thần và nhịp tim
- 3. Khí hóa Thần
- 4. Triệu chứng Khí hao, Thần kém
- 5. Thần An
- 6. Cung cấp Lực cho “Thần”
- a. Năng lực được chuyển hóa về não
- b. Triệu chứng liên quan đến “Thần”
- 1. Thông Khí và bế Khí
- 2. Sự tán tụ của Thần
- E. THÁNH THAI VÀ THAI NHI
- 1. Sự toát ra của một loại thân
- 2. Thánh thai và trạng thái của Tâm Trí
- 3. “Thánh thai từ” Sinh Diệt vào sự sống
- 4. Thánh thai đến sự hằng sống
- 5. Hai cơ quan liên quan đến sự toát ra của điện thân
- a. Từ trường của năng lực
- b. Chức năng của từ trường nhân điện
- c. Những nhân tố tạo nên hào quang
- d. Tim và Phổi liên quan đến sự toát ra của điện thân
- G. LINH HỒN
- 1. Tâm hồn
- 2. Nguồn gốc của linh hồn
- 3. Cấu trúc linh hồn
- a. Sự minh triết của Siêu Trí
- b. Linh hồn xuất hiện trong hoạt động
- c. Sự siêu việt của linh hồn
- d. Linh hồn hoạt động
- e. Ảnh hưởng của linh hồn trong đời sống
- g. Nuôi dưỡng linh hồn
- 1. Sự thăng hoa của linh hồn
- 2. Tâm hồn và sự đam mê
- H. LƯƠNG TÂM
- 1. Sự thật và cái đúng tuyệt đối trong Lương Tâm
- 2. Những tinh hoa tâm lý
- 3. Chức năng của Lương Tâm
- 4. Hiệu quả của sinh hoạt bằng Lương Tâm
- 5. Bao giờ Lương Tâm hoạt động
- Chương VI: CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- PHƯƠNG TIỆN VÀ CỨU CÁNH CỦA ĐỜI SỐNG
- 1. Chiều sâu của phương tiện và cứu cánh
- 2. Cấp bậc tiến hóa căn cứ trên phương tiện và cứu cánh
- a. Sự khác biệt về mức linh thiêng và mầu nhiệm giữa giới tính
- b. Cấp bậc tiến hóa căn cứ trên phương tiện
- c. Sinh hoạt và Vận tương quan
- VẬN
- 1. Vận có ưu thế hơn tài năng
- 2. Phước và Họa
- 3. Thời gian xảy ra Phước, Họa. Và thời hạn của nó
- 4. Phước, Họa không phải là những từ trừu tượng, nó là một thực tế liên quan đến những hiện tượng vật lý và sinh lý
- 5. Sự tương quan trong Phước, Họa
- 6. Hóa giải Họa bằng Phước
- 7. Hiệu quả của việc làm từ Phước, Đức, Đạo
- a. Nguồn gốc của Đức tính sinh ra Phước
- b. Bản thể, bản tính của Đức Bi
- c. Tính vĩ đại trong hoạt động tích cực của đức tính
- NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
- A. SỰ TỒN TẠI CÓ THỜI HẠN VÀ VĨNH CỬU
- 1. Ứng dụng mức tiến hóa
- a. Chức năng, bộ phận nào làm cho con người tiến hóa thành sinh linh?
- b. Mức cao của hạnh phúc con người nhờ vào sự ứng dụng mức tiến hóa của hai đời sống tinh thần và tâm linh
- c. Nhưng sự linh thiêng và mầu nhiệm ở đâu trong con người?
- d. Dấu hiệu của sự linh thiêng và mầu nhiệm
- e. Linh thiêng và mầu nhiệm trong sự sáng nguyên thủy
- 2. Sự mở rộng trong mức tiến hóa
- a. Làm sao thấy được tiền kiếp
- b. Tiền căn và Nghiệp
- 1. Nghiệp trong dạng Họa, Phước, Đức
- 2. Nghiệp trong dạng Họa, Phước, Đức do tâm hồn sinh hóa
- 3. Tâm Trí thay đổi Phước, Họa liên quan đến Nghiệp
- 4. “Số, sự sống và sức sống’’ liên quan đến Nghiệp
- 5. Trạng thái siêu nhiên trong sinh hoạt
- 6. Năng lực tự nhiên và siêu nhiên, toát ra từ cái chết của nhục thân, sinh động dưới nhiều dạng
- 7. May mắn là một động lực vô hình
- 8. Việc làm của con người và Tạo hóa
- a. Bản thể của tiểu vũ trụ
- b. Tâm địa con người hiện ra ở đâu?
- c. Thiện Ác sinh hóa từ tâm hồn
- d. Thú tính, nhân tính cũng có điểm tương đồng
- e. Sự gia tăng của Thiện, Ác
- 3. Mức tiến hóa trong sự biểu hiện của tiền căn trong hiện tại
- a. Số mạng con người liên quan đến quá khứ và hiện tại
- b. Biểu hiện mức tiến hóa của quá khứ trong hiện tại
- c. Tiền căn và Tâm đạo
- B. SỰ VĨNH CỬU CỦA HAI VŨ TRỤ
- 1. Những sinh động trong sự vĩnh cửu
- a. Sự linh thiêng và mầu nhiệm trong con người sinh động ở đâu và ở “thể” nào?
- b. Sự linh thiêng và mầu nhiệm trong tiểu vũ trụ
- 2. Đạo tính trong 2 vũ trụ
- 3. Tính vĩnh cửu trong thực tại và thể sáng
- a. Trở ngại và thuận lợi cho tính vĩnh cửu
- b. Phương tiện đi vào sự vĩnh cửu
- 1. Lựa chọn giá trị để tiến hóa
- 2. Ba đời sống mở rộng
- a. Chức năng xúc tác trong sự tiến hóa
- b. Sự khác biệt giữa kiến thức phiến diện và toàn Tri trong sự tiến hóa
- C. SỰ KỲ DIỆU, HUYỀN BÍ TRONG NHỤC THÂN
- 1. Những biến đổi kỳ diệu
- a. Đời sống con người là sự tổng hợp toàn hảo của ba bộ phận Thân, Tâm, Trí
- b. Trong thân thể, chức năng sinh hóa từ trên chuyển xuống dưới và sự chuyển hóa từ dưới chuyển lên trên
- c. Hiện tượng kỳ diệu, và huyền bí trong nhục thân liên quan đến vũ trụ xảy ra trong con người
- d. Sự phát triển của nhục thân trải qua nhiều trạng thái
- 2. Sự sinh hóa và chuyển hóa của nội lực trong nhục thân
- 3. Các loại lực
- D. TUỔI THỌ VÀ TRẠNG THÁI SỨC KHỎE CỦA NHỤC THÂN
- 1. Chết, ngủ, thức
- a. Với những người không tập, luyện nội lực qua các phương pháp, thì mơ, và đặc biệt là mộng, họ nhận ra được các trực giác quan hoạt động trong khi họ ngủ
- b. Trong mộng có siêu kiến (sự thấy siêu nhiên của các trực giác quan hoặc của linh giác quan) về những hình ảnh, hiện tượng siêu nhiên là hiệu quả của sự thư giãn của Thân, Tâm, Trí
- c. Quang thân không phải tự nhiên được hình thành, nó nhờ vào sự hoạt động duy nhất của thể sáng
- d. Siêu siêu ý thức là mức cực cao mà con người đạt được
- e. Người nào hiểu được con người được sinh ra để làm gì, thì người đó có thể tiến hóa rất nhanh
- g. Thu hồi năng lượng của con người gồm có 2 cách xảy ra trong hai trạng thái ngủ và thức
- h. “Khí” và “tính của Khí”, Điện và Sự Sáng
- i. Sự cảm ứng của con người với trược tố và độc tố của bốn thể linh thiêng
- k. Nhục thân con người kỳ diệu và huyền bí, nhưng con người ít quan tâm, khám phá ra những điều đó để tiến hóa nhanh
- 2. Sức khỏe và bệnh
- a. Sức khoẻ và bệnh liên quan trực tiếp đến sự toàn diện của sinh hoạt con người
- b. Sức khỏe con người phần lớn nhờ vào 3 hệ thống quan trọng, là:
- c. Sự yếu mạnh của nhục thân liên quan đến Tâm và Trí
- d. Sự tăng, giảm mức độ đau đớn và khoái cảm của nhục thân
- e. Đời sống con người liên quan đến Trời Đất, chứa đựng năng lượng hậu thiên và tiên thiên
- 3. Thân bệnh, Tâm bệnh và cách chữa
- a. Tâm bệnh và phản ứng hóa chất
- b. Chữa Tâm bệnh
- E. CÁC LOẠI “NGÔ
- 1. Bản ngã
- a. Nguồn gốc của Dục
- b. Bản ngã trên ba nhân tố Thân, Tâm, Trí
- c. Bản ngã và mục tiêu tiến thân
- d. Bản ngã trong vòng lẩn quẩn
- e. Hai phương diện của bản ngã
- 1. Lối sống nhập thế và xuất thế
- 2. Hai cõi giới của một bản ngã
- 2. Vô ngã
- a. Hiệu quả của hướng nhìn ngoài và trong
- b. Thấy được chính mình
- c. Trạng thái Hư vô trong Vô ngã
- d. Hiệu quả của Vô ngã
- e. Kênh hằng sống
- g. Những hiệu quả của hồi quang sinh ra nhiều phương pháp
- h. “Hư vô hóa” Tâm
- i. Sự biến đổi của nội lực từ bản ngã đến vô ngã
- 1. Trầm luân và siêu thoát do đâu?
- 2. Hiện tượng vật lý, sinh lý và nguồn gốc phát sinh ra sự cảm khoái, Lạc và Cực lạc
- 3. Những trạng thái và hiện tượng được cảm nhận trong Hư vô
- k. Hiện tượng tâm sinh lý và vật lý trong vô ngã
- 1. Thân, Tâm, Trí: ba yếu tố tạo nên bản ngã
- 2. Sự thư giãn hoàn toàn
- a. Thu hút năng lực, năng lượng trong trạng thái Hư vô
- b. Chiều sâu của sự hiểu biết trong trạng thái Hư vô
- c. Năng lực tiên thiên thay đổi đời sống từ trạng thái Hư vô
- d. Sự tăng trưởng của Trí thông minh từ trạng thái Hư vô
- 1. Chức năng hoạt động và mức tiến hóa của Trí
- 2. Chức năng của Trí thuộc về bản ngã, và không thuộc về bản ngã
- 3. Khi nào, và làm sao cho Sự Sáng của sự sáng suốt của Trí thông minh tăng trưởng?
- a. Sự sinh động của sự sáng cũng là chức năng xúc tác của chính nó
- b. Nguồn sinh hóa và chuyển hóa của mọi sinh hoạt và hoạt động của đời sống con người là ở Trí
- c. Chức năng suy nghĩ làm tăng sức sinh động của Sự Sáng của Trí
- d. Tha tâm thông
- e. Sự Sáng (thể sáng) của Trí mở đường cho Trí khôn
- g. Sự sinh động của đời sống siêu nhiên
- h. Sinh hoạt liên quan đến những thể linh thiêng ảnh hưởng đến tuổi thọ
- 1. Trong trạng thái vô trọng lượng, “oxy hóa” (oxydation) không xảy ra
- 2. Hiệu quả diệu kỳ của trạng thái chơn không đối với sức khỏe
- 3. Nguồn gốc của bốn thể, hay của năng lực trong đời sống
- 4. Đặc tính của các cõi giới
- i. Tính chất của sự Vui
- 3. Chơn ngã
- a. Sinh hoạt của chơn ngã
- 1. Sự khác biệt giữa sinh hoạt của bản ngã và chơn ngã
- 2. Đạo lý trong chơn ngã (Đạo ngã)
- Âm thanh từ bản tính của Tâm
- Âm thanh của Tánh
- Âm thanh của chơn ngã (Đạo ngã)
- Sự ứng xử
- 3. Sự cảm biết trong chơn ngã
- b. Sự toàn diện trong chơn ngã
- 1. Sinh hoạt toàn diện của chơn ngã
- 2. “Vũ trụ quan” trong sự cảm nghiệm của Chơn ngã (Đạo ngã)
- a. Trong sự cảm ứng giữa hai vũ trụ
- b. Sự rung cảm của tư tưởng
- c. Nguồn sinh hóa của đức tính và đạo tính
- d. Quan điểm và quan niệm sống bằng Tình thương
- CỨU CÁNH
- 1. Sự hằng sống trong phương diện vật chất
- 2. Cứu cánh trong sự tiến hóa
- 3. Cứu cánh của hạnh phúc trong sự cực lạc
- Chương VII: CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- CON ĐƯỜNG VÀO SỰ SỐNG
- Chương VIII: CÁC PHƯƠNG PHÁP
SỰ ỨNG XỬ
Thiên tính (Tánh của vũ trụ) và Nhân tính trong chơn ngã được đem ra ứng xử đúng nơi, đúng lúc, thích hợp với hoàn cảnh và trường hợp, với những sự kiện, hay sự, việc quan trọng trong đời người, tức là “tính quan trọng của một lần”, hay là “tính quan trọng của cái Một”.
Những sự kiện hay việc gì chỉ xảy ra một lần trong đời người là quan trọng như hôn lễ, tang lễ, sinh nhật đầu tiên, ngày sinh…, thì không thể vắng mặt được.
Còn những gì xảy ra nhiều lần trong đời thì không quan trọng bằng.
Cách ứng xử từ sự hiểu biết rộng lớn vào việc nhỏ thì dễ, nhưng từ hiểu biết giới hạn vào việc lớn sẽ mắc phải sai lầm, thiếu sót…
Cách ứng xử của Thuần Trí, Tuệ với Trí khôn của tha nhân là: khôn ngoan hơn sự quỷ quyệt, và khôn hơn sự khờ khạo, ngu dại.
- Khôn ngoan hơn sự quỷ quyệt: tránh được những bất lợi, độc, ác… của sự quỷ quyệt gây ra.
- Khôn ngoan hơn sự khờ khạo, ngu dại: hướng dẫn con người để tiến bộ, tiến hóa. Giúp họ những sự thuận lợi.
(Sự khờ khạo, ngu dại bị sự khôn khéo của sự quỷ quyệt khuất phục. Chỉ có sự khôn ngoan mới khám phá ra cạm, bẫy của sự quỷ quyệt là chước, mưu.
Chước: dùng để gạt, lừa đảo người.
Mưu: lập trước chước, lược, kế hoạch để chiếm ưu thắng.)
Sự khôn ngoan trong chơn ngã (Đạo ngã) không có mâu thuẫn, tranh chấp, mà chỉ giúp cho tha nhân những thuận lợi, chỉ phương tiện, giải bày những phương pháp để tiến hóa như “Thiện hóa”, “thánh thiện hóa” và “thông thái hóa” Trí khôn con người.
- “Thiện hóa” tâm hồn con người: dùng giáo lý, Đạo lý để dạy.
- “Thánh thiện hóa” tâm hồn, linh hồn con người có Đạo lý, được mặc khải.
- “Thông thái hóa” Trí khôn con người: đại định.
(Thông thái gồm có 2 bậc: thông thái của một ngành, nghề và sự thông thái toàn diện.
- Các nhà thông thái của mỗi ngành, nghề: phải suy nghĩ, rồi mới hiểu được Lý, phải tốn nhiều thời gian.
- Thông thái toàn diện (toàn tri): Hiểu ngay Nguyên Lý của vũ trụ mà chẳng cần đến sự suy nghĩ. Không cần đến nhiều thời gian.
Đây là sự Hiểu từ căn nguyên, từ vũ trụ…, không cần có đối tượng để suy nghĩ).
Trong đời sống thực tế, hiệu quả của sự thông thái toàn diện dễ nhận ra, như khi con người đang Hiểu, thì không có Họa xảy đến, và “chơn ý” được hiện thực.
- Hai hiện tượng này đều do Sự Sáng (Thể Sáng) đang sinh động, đang sinh hóa, và đang hiện thực “chơn ý”.
Ngũ hành với các chức năng sinh khắc của nó không ảnh hưởng được con người khi Sự Sáng đang sinh hóa với bản tính linh thiêng và mầu nhiệm của nó.
Hay là, “Khi con người Hiểu, sự linh thiêng và mầu nhiệm trong Sự Sáng đang sinh hóa. Nó hóa giải mọi nhân phước, nhân họa”.
Cho nên, muốn linh thiêng và mầu nhiệm, Thuần Trí luôn hoạt động với Sự Sáng, tức là “Trí khôn” phải luôn luôn sáng suốt trong mọi sinh hoạt.
Đến đây, sinh hoạt của con người không bị giới hạn ở cõi tự nhiên nữa, mà là sự phi thường xảy ra trong sự bình thường do ở sự sinh động vô hình. Đến sự biết cũng vậy, không qua sự trưng thu của giác quan, tức là có thể biết trước những điều, những sự việc sẽ phải xảy ra.
Điều này chẳng phải là hoang đường, hay mê tín, dị đoan. Nó là một thực tế được biết trước bằng Khí thân, Điện thân hay Quang thân.
Những loại thân này có sức sống lâu hơn nhục thân, tức là thời gian sống của chúng bao trùm cả quá khứ và tương lai của nhục thân.
Các loại thân này chứng kiến được những hình ảnh đã xảy ra trong quá khứ, và cả những hình ảnh, hiện tượng sẽ xảy ra trong tương lai.
Sự hiểu biết được mở rộng ra trong nhiều cõi giới với những loại sinh hoạt được cảm nhận từ sự thông thái toàn diện qua nhiều loại thân tiềm ẩn sinh động trong nhiều loại thân, tùy lúc mà xuất hiện.
Chúng là những sinh linh đã có sức sống và sự sống trong nhục thân, nhưng chưa toát ra ngoài để có một đời sống riêng biệt, vì nhục thân còn sống, chưa ngưng động hoàn toàn hay tan rã.
Nhục thân có sự cảm khoái, đau đớn, nhưng sinh linh chỉ có Lạc, Sầu, Thống. Đó là sự rung cảm của sinh linh không có nhục thân, và cũng là những gì liên quan đến nhân tố hình thành đời sống của những sinh linh đó là: Khí, Điện, Sự Sáng.
Huyết: cảm khoái và đau đớn của cảm giác.
Khí: “Lạc, Sầu” của tình cảm.
Điện: “Lạc và Thống” của tư tưởng.
Sự Sáng: “Cực Lạc” (trong khi giác ngộ, đắc đạo). Sự “cực lạc” ở trong trạng thái “Không”, chứ không phải trong cái “Có” (cái Có hữu hình còn đếm, còn đo lường được, dù to lớn… cũng là cái nhỏ so với cái “Không”).
Sự cực lạc của con người ở trong trạng thái Hư vô của 3 cõi giới Thân, Tâm, Trí. Trong trạng thái Hư vô đó, chỉ có Sự Sáng duy nhất sinh động. Nó cũng là Sự Sáng của vũ trụ sinh động. Và đó cũng là sự cực lạc của sự sinh động của vũ trụ luôn có mãi, mà con người đồng cảm vậy.
Trạng thái Hư vô trong con người như thế nào?
- Chẳng còn một hình ảnh, một tư tưởng, một tình cảm, một cảm giác nào… xuất hiện trong Trí con người.
Hay là:
Những gì thuộc về mình phải hoàn toàn không sinh hoạt, không hoạt động…, thì Sự Sáng (Thể Sáng) trong con người mới hòa nhập vào Sự Sáng của vũ trụ, và sinh động như vũ trụ vậy.
Đến lúc đó, “trạng thái Hư vô” hay là “cái Không” đó là “cái cùng cực rộng lớn”.
Tại sao?
- Vì “Sự Sáng, sự sống” là năng lực nguyên thủy. Nó sinh hóa ra những thể khác, những sức sống khác. Với con người, những sức sống này là Điện, Khí, Huyết sinh động trong Đất (là nhục thân. Nhục thân được tạo nên từ những sản phẩm của Đất dưới dạng thực phẩm).
Ba sức sống này là sinh hoạt của con người, của mỗi cá nhân. Chúng sinh động trong Thân, Tâm, Trí.
Nếu ba sức sống này ngưng hoạt động, thì chỉ còn lại “Sự Sáng, sự sống” sinh động.
Sự Sáng, sự sống sinh động cũng là vũ trụ sinh động vậy.
Như vậy, có phải là “trạng thái Hư vô”, hay là “cái Không” đó, cũng là “cái cùng cực rộng lớn” hay không.
Nói cách khác là:
Ngưng sức sống, ngưng mọi sinh động, sinh hoạt của Điện, Khí, Huyết, thì tất cả chỉ còn lại sự sống (Sự Sáng) sinh động trong con người mà thôi.
Lúc đó “cái cùng cực nhỏ như con người” cũng là “cái cùng cực to của vũ trụ”. Đó chỉ là sự sống (Sự Sáng) của năng lực của vũ trụ sinh động mà thôi.
